đăng ký học trực tuyến

Nhanh tay đăng ký để nhận ngay 2 suất học bổng cuối cùng

  • Days
  • Hours
  • Mins
  • Secs
  • TỔNG HỢP 400 CÂU TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1945 – 2000

    Bài viết này, Trường Cao Đẳng Ngoại Ngữ sẽ giới thiệu tới các bạn "tổng hợp 400 câu hỏi trắc nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 đến 2000" Các bạn sỹ tử có thể tham khảo và làm thử để đánh giá xem mình đạt bao nhiêu điểm, khả năng ghi nhớ lịch sử của mình ở mức độ nào nhé. Đồng thời thông qua đó, một lần nữa cũng cố kiến thức chắc chắn để bước vào kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới đạt kết quả tốt nhất.

     

    tong-hop-400-cau-trac-nghiem-lich-su-the-gioi-giai-doan-1945-2000

     

     

    TỔNG HỢP 400 CÂU TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1945 – 2000

     

     

     

    BÀI 1. SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945-1949) 

     

    Câu 1. Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối thắng lợi thuộc về 

    A. phe Đồng minh. B. các lực lượng dân chủ tiến bộ 

    C. Mĩ và Liên Xô. D. Anh và Pháp 

     

    Câu 2. Hội nghị cấp cao ở Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai kéo dài 

    A. 8 ngày. B. 9 ngày. C. 10 ngày. D. 11 ngày 

     

    Câu 3. Đại diện cho Liên Xô tham dự Hội nghị cấp cao ở Ianta là 

    A. Thủ tướng Stalin. 

    B. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Stalin 

    C. Tổng thống Stalin 

    D. Chủ tịch Ủy ban Quân đội Stalin 

     

    Câu 4. Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao ở Ianta? 

    A. Anh. B. Mĩ. C. Pháp. D. Liên Xô 

     

    Câu 5. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã 

    A. phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản 

    B. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu 

    B. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu 

    D. quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu 

     

    Câu 6. Phạm vi nào không thuộc ảnh hưởng của Liên Xô? 

    A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Đông Bec – Lin D. Tây Đức 

     

    Câu 7. Theo thỏa thuận tại Hội nghị Ianta thì hai nước trở thành trung lập là 

    A. Pháp và Phần Lan. B. Áo và Phần Lan 

    C. Áo và Hà Lan. D. Phần Lan và Thổ Nhĩ Kì 

     

    Câu 8. Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở 

    A. Italia. B. Nhật Bản. C. Trung Quốc D. Bắc Triều Tiên 

     

    Câu 9*. Hội nghị Postđam diễn ra vào 

    A. 17/7/1945. B. 18/7/1945. C. 19/7/1945. D. 21/7/1945 

     

    Câu 10*. Tham dự Hội nghị Postđam gồm bao nhiêu nước? 

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6 

     

    Câu 11. Liên hợp quốc là cơ quan 

    A. an ninh, đối ngoại của các nước thắng trận 

    B. duy trì hòa binh, an ninh ở cấp độ khu vực 

    C. Được thành lập từ ngày 24/10/1945 

    D. quyền lực, mang tính quốc tế sâu sắc 

     

    Câu 12. Trụ sở của Liên hợp quốc đặt tại 

    A. Paris. B. London. C. New York. D. Đức 

     

    Câu 13. Bản Hiến chương Liên hợp quốc có hiệu lực từ ngày 

    A. 24/10/1945. B. 25/10/1945. C. 26/10/1945. D. 27/10/1945 

     

    Câu 14. Để thông qua bản Hiến chương và tuyên bố thành lập Liên hợp quốc, Hội nghị tại Xan Phranxixcô đã diễn ra với sự tham gia của 

    A. 45 nước. B. 50 nước. C. 55 nước. D. 60 nước 

     

    Câu 15. Nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc là 

    A. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước 

    B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào 

    C. Chung sống hòa bình và có sự nhất trí giữa 5 cường quốc lớn 

    D. Tôn trọng quyền bình đẳng và chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc 

     

    Câu 16. Câu nào sau đây sai khi nói về Đại hội đồng Liên hợp quốc? 

    A. Là cơ quan lớn nhất, đứng đầu Liên hợp Quốc, giám sát các hoạt động của Hội đồng bảo an 

    B. Họp mỗi năm một kì để thảo luận các công việc thuộc phạm vi Hiến chương quy định 

    C. Đối với những vấn đề quan trọng, Hội nghị quyết định theo nguyên tắc đa số hai phần ba hoặc quá bán. 

    D. Hội nghị dành cho tất cả các nước thành viên. 

     

    Câu 17. Đâu là nhận xét sai khi nói về Hội đồng bảo an Liên hợp quốc? 

    A. Là cơ quan chính trị, quan trọng nhất, hoạt động thường xuyên 

    B. Chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới 

    C. Chịu sự giám sát và chi phối của Đại hội đồng 

    D. Có 5 Ủy viên thường trực 

     

    Câu 18. Ban thư kí Liên hợp có nhiệm kì 

    A. 3 năm. B. 2 năm. C. 1 năm. D. 5 năm 

     

    Câu 19. Ban thư kí do ai bầu? 

    A. Hội đồng bảo an B. Đại hội đồng. C. Tổng thư kí. D. Ban quản thác 

     

    Câu 20. Việt Nam gia nhập Liên hợp vào ngày 

    A. 21/9/1976. B. 20/9/1977. C. 21/9/1977. D. 20/9/1976 

     

    Câu 21. Việt Nam là thành viên thứ mấy của Liên hợp quốc? 

    A. 149. B. 150. C. 151. D. 152 

     

    Câu 22. Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc vào năm 

    A. 2006. B. 2007. C. 2008. D. 2009 

     

    Câu 23. Nhiệm kì mà Việt Nam đảm nhiệm khi là Ủy viên không thường trực của Hội đồng bảo an là 

    A. 1 năm. B. 2 năm. C. 3 năm. D. 4 năm 

     

    Câu 24. Đâu là tên viết tắt của tổ chức Liên hợp quốc? 

    A. UNP. B. UN. C. LAO. D. IFC 

     

    Câu 25. Năm 1991, số thành viên của Liên hợp quốc là 

    A. 168. B. 191. C. 172. D. 194 

     

    Câu 26. Đến ngày 31/5/2000, Liên hợp quốc có bao nhiêu hội viên? 

    A. 188. B. 191. C. 168. D. 172 

     

    Câu 27. ECOSOC là tên gọi của 

    A. Hội đồng hàng không. B. Hội đồng kinh tế và xã hội 

    C. Hội đồng lương thực nông nghiệp D. Ban thư kí Liên hợp quốc 

     

    Câu 28. Trật tự hai cực Ianta đã chi phối đến 

    A. kinh tế. B. quân sự. C. tư tưởng D. Tất cả ý trên 

     

    Câu 29. Liên hợp quốc có mấy cơ quan chủ yếu? 

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 7 

     

    Câu 30. Hạn chế lớn nhất của tổ chức Liên hợp quốc hiện nay là 

    A. quan liêu, tham nhũng ngày càng gia tăng 

    B. hệ thống nội bộ chia rẻ 

    C. chưa giải quyết tốt các vấn đề dịch bệnh, thiên tai, viện trợ kinh tế đối với các nước thành viên nghèo khó. 

    D. chưa có những quyết định phù hợp đối với những sự việc ở Trung Đông, châu Âu, Irắc.. 

     

    Câu 31. Hội nghị Ianta đã có những quyết định nào đối với Trung Hoa Dân quốc? 

    A. Quy định Trung Quốc cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ. 

    B. Cải tổ chính phủ với sự tham gia của Đảng cộng sản và các đảng phái dân chủ. 

    C. Trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 32*. Vấn đề nước Đức được hội nghị Postđam được quy định như thế nào? 

    A. Phân chia khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh giữa các nước lớn. 

    B. Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức. 

    C. Khẳng định nước Đức trở thành một quốc gia hòa bình và thống nhất. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 33. Nước Cộng hòa Liên bang Đức được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Tháng 9/1949. B. Tháng 9/1948. C.Tháng 8/1948. D. Tháng 10/1949 

     

    Câu 34. Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là: 

    A. thế giới chia làm 2 phe XHCN và TBCN do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi phe 

    B. Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang 

    C. thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động 

    D. loài người đứng trước thảm hoạ "đung đưa trên miệng hố chiến tranh". 

     

    Câu 35. Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là 

    A. duy trì hoà bình và an ninh quốc tế 

    B. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước 

    C. giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực 

    D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo. 

     

    Câu 36. Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, vấn đề trung tâm trong nhiều cuộc gặp gỡ giữa nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh với những bất đồng sâu sắc, đó là 

    A. vấn đề tương lai nước Nhật. B. vấn đề tương lai của Triều Tiên 

    C. vấn đề tương lai nước Đức. D. vấn đề tương lai của châu Âu. 

     

    Câu 37. Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực là: 

    A. Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản 

    B. Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật 

    C. Liên Xô (Liên bang Nga), Đức, Mĩ, Anh, Trung Quốc 

    D.Liên Xô (Liên bang Nga), Trung Quốc, Mĩ, Anh, Pháp. 

     

    Câu 38. Nguyên thủ 3 quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm là 

    A. nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít 

    B. thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới 

    C. phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận 

    D. bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai. 

     

    Câu 39. Trong các quyết định của Hội nghị Ianta, quyết định đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế là 

    A. tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật 

    B. Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á 

    C. thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới 

    D. thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á. 

     

    Câu 40. Theo thỏa thuận của cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của 

    A. các nước Đông Âu. B. các nước Tây Âu 

    C. Mĩ, Anh và Liên Xô. D. Đức, Pháp và Nhật Bản

     

     

     

     

    BÀI 2. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991). LIÊN BANG NGA (1991-2000)

     

    Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thuận lợi chủ yếu để Liên Xô xây dựng lại đất nước là: 

    A. Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh 

    B. Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới 

    C. Tính ưu việt của xhcn và tinh thần vượt khó của nhân dân sau ngày chiến thắng 

    D. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. 

     

    Câu 2. Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã: 

    A. Đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của KH-KT, phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ 

    B. Chứng tỏ Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự so với Mĩ và các nước đồng minh 

    C. Chứng tỏ khoa học- kĩ thuật quân sự và chinh phục vũ trụ của Liên Xô đã đạt tới đỉnh cao 

    D. Đánh dấu sự phát triển vượt bật của Liên Xô trong lĩnh vực công nghiệp điện hạt nhân nguyên tử. 

     

    Câu 3. Số liệu có ý nghĩa nhất đối với Liên Xô trong quá trình xây dựng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) là: 

    A. Đến năm 1970, sản xuất được 115,9 triệu tấn thép 

    B. Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh 

    C. Từ năm 1951 đến năm 1975, mức tăng trưởng hàng năm đạt 9,6%. 

    D. Đến nửa đầu những năm 70, sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20% của toàn thế giới. 

     

    Câu 4. Từ năm 1951 đến năm 1975, Liên Xô đi đầu thế giới trong các ngành công nghiệp: 

    A. Hoá chất và dầu mỏ. B. Vũ trụ và điện nguyên tử 

    C. Cơ khí và gang thép. D. Luyện kim và cơ khí. 

     

    Câu 5. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngành kinh tế được Liên Xô chú trọng để đưa đất nước phát triển là: 

    A.Công nghiệp nhẹ. B. Công nghiệp truyền thống 

    C. Công- nông -thương nghiệp. D. Công nghiệp nặng. 

     

    Câu 6. Mục đích chính của sự ra đời tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va (14/5/1955) là : 

    A. Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu 

    B. Để tăng cường sức mạnh của các nước xã hội chủ nghĩa 

    C. Để đối phó với việc thành lập khối quân sự NATO của Mĩ 

    D. Để duy trì hoà bình và an ninh ở châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước XHCN. 

     

    Câu 7. Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va mang tính chất là: 

    A.Một tổ chức kinh tế của các nước XHCN ở Châu Âu 

    B. Một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu 

    C. Một tổ chức liên minh chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu 

    D. Một tổ chức liên minh phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở Châu Âu. 

     

    Câu 8. Hạn chế trong quá trình hoạt động của khối SEV là: 

    A.Thực hiện quan hệ hợp tác với các nước tư bản chủ nghĩa 

    B. "Khép kín" không hoà nhập với nền kinh tế thế giới 

    C. Sự phối hợp giữa các nước thành viên không chặt chẽ 

    D. Ít giúp nhau ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất. 

     

    Câu 9. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể năm 1991 là do: 

    A.Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu 

    B. Sự lạc hậu về phương thức sản xuất 

    C. Hoạt động "khép kín" 

    D. Không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu. 

     

    Câu 10. Trong đường lối xây dựng CNXH ở Liên xô, các nhà lãnh đạo đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng đó là: 

    A.Không xây dựng nhà nước công nông vững mạnh 

    B. Chủ quan duy ý chí, thiếu công bằng dân chủ, vi phạm pháp chế XHCN 

    C. Không chú trọng văn hoá, giáo dục, y tế 

    D. Ra sức chạy đua vũ trang, không tập trung vào phát triển kinh tế. 

     

    Câu 11. Mốc lịch sử đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của Liên bang Xô viết là: 

    A. Ngày 29/8/1991, Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động 

    B. Ngày 6/9/1991, Quốc hội bãi bỏ hiệp ước Liên bang năm 1922 

    C. Ngày 21/12/1991, các nước cộng hoà tuyên bố độc lập 

    D. Ngày 25/12/1991, lá cờ đỏ búa liểm trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống. 

     

    Câu 12. Năm 1985, Goóc-ba-chốp đưa ra đường lối tiến hành công cuộc cải tổ đất nước vì: 

    A.Đất nước lâm vào tình trạng "trì trệ" khủng hoảng 

    B. Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng tây âu và mĩ 

    C. Cải tổ để áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật đang phát triển của thế giới 

    D. Cải tổ để cải thiện quan hệ với mĩ. 

     

    Câu 13. Đứng trước cuộc khủng hoảng dầu mỏ trên toàn thế giới năm 1973, Liên Xô đã: 

    A. Tiến hành cải cách kinh tế, văn hoá, xã hội cho phù hợp 

    B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới 

    C. Chậm đề ra đường lối cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội 

    D. Có sửa chữa nhưng chưa triệt để. 

     

    Câu 14. Liên bang cộng hoà XHCN Xô viết tồn tại trong khoảng thời gian: 

    A. 1917-1991. B. 1918-1991. C. 1920-1991. D. 1922-1991. 

     

    Câu 15. Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu là: 

    A. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa 

    B. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, khoa học 

    C. Sự sụp đổ của một đường lối sai lầm 

    D. Sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội. 

     

    Câu 16. Bản Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành vào: 

    A. Tháng 12/1991. B. Tháng 12/1992 

    C. Tháng 12/1993. D. Tháng 12/2000. 

     

    Câu 17. Nền kinh tế Liên Xô dần dần bộc lộ những dấu hiệu suy thoái từ thời gian nào? 

    A. Cuối những năm 70 - đầu những năm 80. 

    B. Cuối những năm 60 - đầu những năm 70. 

    C. Cuối những năm 80. 

    D. Giữa những năm 70. 

     

    Câu 18. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước đế quốc do Mĩ cầm đầu đã thực hiện âm mưu cơ bản gì để chống lại Liên Xô? 

    A.Đẩy mạnh chiến tranh tổng lực. 

    B. Phát động cuộc "Chiến tranh lạnh". 

    C. Tiến hành bao vây kinh tế. 

    D. Lôi kéo các nước đồng minh chống lại Liên Xô. 

     

    Câu 19. Ý nghĩa của những thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945- 1975) là gì? Chọn đáp án đúng nhất. 

    A. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mỹ. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. Phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng. 

    B. Xây dựng, phát triển kinh tế nâng cao đời sống nhân dân. 

    C. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội. 

    D. Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ 

     

    Câu 20. Về mặt diện tích, Liêng bang Nga đứng thứ mấy trên thế giới? 

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 

     

    Câu 21. Nhân dân Liên Xô tiến hành kế hoạch năm năm từ năm 

    A. 1946. B. 1947. C. 1949. D. 1950 

     

    Câu 22. Kế hoạch năm năm khôi phục kinh tế hoàn thành sớm hơn dự kiến trong 

    A. 3 năm 4 tháng. B. 4 năm 3 tháng. C. 4 năm 5 tháng. D. 5 năm 4 tháng 

     

    Câu 23. Dân số có trình độ học vấn bậc đại học và trung học ở Liên Xô chiếm 

    A. 1/2 B. 3/2. C. 3/4 D. 4/3 

     

    Câu 24. Liên Xô chế tạo thành công tên lửa hạt nhân vào năm 

    A. 1946. B. 1952. C. 1969. D. 1972 

     

    Câu 25. Liên Xô hoàn thành kế hoạch 5 năm (1946-1950), trong giai đoạn đó tổng sản lượng công nghiệp tăng bao nhiêu so với trước chiến tranh? 

    A.112 lần. B. 321 lần. C. 73%. D. 20%. 

     

    Câu 26. Nội dung chính của công cuộc ''cải tổ'' của Liên Xô do Gooc -ba-chốp tiến hành là gì? 

    A. Cải tổ xã hội. 

    B. Cải tổ hệ thống chính trị. 

    C. Cải tổ kinh tế và xã hội. 

    D. Cải tổ kinh tế triệt để, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng về kinh tế. 

     

    Câu 27. Điểm chung trong các kế hoạch dài hạn mà nhân dân Liên Xô xây dựng thời kì này là gì? 

    A. Đều hoàn thành với nhiều thành tựu to lớn. 

    B. Đều tiến hành trong 6 năm. 

    C. Đều không hoàn thành. 

    D. Đều bị chậm tiến độ. 

     

    Câu 28. Hậu quả nghiêm trọng nhất mà công cuộc cải cách ở Liên Xô đã mang lại là: 

    A. Nhiều cuộc bãi công bùng nổ khắp ở đất nước. 

    B. Mâu thuẫn sắc tộc gay gắt, nhiều nước cộng hòa đòi li khai. 

    C. Kinh tế tiếp tục trượt dài trong khủng hoảng. 

    D. Đất nước ngày càng lún sâu vào khủng hoảng, rối loạn và sụp đổ. 

     

    Câu 30. Con số nào sau đây phản ánh tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm của các nước thành viên SEV từ năm 1951 - 1973? 

    A. 5%. B. 10%. C. 15%. D. 20%. 

     

    Câu 31. Nội dung nào dưới đây không phải nội dung cải tổ về chính trị - xã hội ở Liên Xô? 

    A.Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị. 

    B. Thiết lập quyền lực của Tổng thống. 

    C. Thực hiện phân phối theo lao động. 

    D. Tuyên bố dân chủ công khai về mọi mặt. 

     

    Câu 32. Từ sau 1945, hệ thống XHCN thế giới được hình thành, lớn mạnh, hợp tác chặt chẽ với nhau. Vậy, cơ sở hợp tác lẫn nhau cơ bản nhất là gì? 

    A. Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH, chung hệ tư tưởng Mác-Lênin, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. 

    B. Cùng chung mục tiêu xây dựng một xã hội dân chủ. 

    C. Cùng muốn củng cố thêm tiềm lực quốc phòng, góp phần duy trì hòa bình và an ninh nhân loại. 

    D. Sự đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng phát triển. 

     

    Câu 33. Nội dung nào dưới đây không được ghi trong mục tiêu thành lập khối VACSAVA? 

    A. Xây dựng liên minh phòng thủ về quân sự - chính trị của các nước XHCN ở Châu Âu. 

    B. Tăng cường chạy đua vũ trang để gây xung đột, chiến tranh thế giới. 

    C. Chống lại sự hiếu chiến của Mĩ và khối NATO. 

    D. Duy trì hòa bình và an ninh châu Âu, củng cố tình hữu nghị, sự hợp tác và tăng cường sức mạnh của các nước XHCN. 

     

    Câu 34. Liên Xô đã giúp Việt Nam xây dựng công trình gì? 

    A. Nhà máy thủy điện Hoà Bình. 

    B. Cầu Long Biên. 

    C. Nhà máy thủy điện Yaly. 

    D. Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim. 

     

    Câu 35. Điểm khác nhau giữa Liên Xô với các nước đế quốc, trong thời kì từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là: 

    A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp 

    B. Đẩy mạnh cải cách dân chủ sau chiến tranh 

    C. Chế tạo nhiều loại vũ khí và trang bị kĩ thuật quân sự hiện đại 

    D. Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 

     

    Câu 36. Khó khăn lớn nhất của nước Nga hiện nay là gì? 

    A. Tình trạng thiếu nước sạch và lương thực 

    B. Nạn vô gia cư, xung đột sắc tộc 

    C. Mâu thuẫn nội bộ trong chính quyền 

    D. Nhiều phong trào li khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo. 

     

    Câu 37. Tình hình Liên bang Nga trổ nên khó khăn, chìm đắm trong xung đột dưới thời của 

    A. Góocbachốp. B. Stalin. C. Enxin. D. V.Putin 

     

    Câu 38. Giai đoạn 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách đối ngoại với 

    A. Các nước Đại Tây Dương. B. Các cường quốc phương Tây 

    C. Các nước châu Á. D. Các nước Đông Nam Á 

     

    Câu 39. Tổ chức hiệp ước phòng thủ chung Vacsava của Liên Xô và các nước Đông Âu ra đời và đối trọng sâu sắc với 

    A. SENTO. B. ZENTO. C. NATO. D. SEV 

     

    Câu 40. Một trong những đóng góp quan trọng của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 là đề ra 

    A. Tuyên ngôn thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (1947) 

    B. Tuyên ngôn cấm thử vũ khí hạt nhân (1955) 

    C. Tuyên ngôn về thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc (1963) 

    D. Chế độ bảo đảm an ninh của các quốc gia và vì hòa bình, tiến bộ, dân chủ của tất cả các nước. 

     

     

    BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

     

    Câu 1. Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân Trung Quốc là: 

    A. Khôi phục lại nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh 

    B. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, trong đó chú trọng ngành công nghiệp nặng 

    C. Xây dựng nền công nghiệp hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật tiên tiến 

    D. Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và giáo dục. 

     

    Câu 2. Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời gian: 

    A. Ngày 2/7/1976. B. Ngày 20/12/1975 

    C. Ngày 18/1/1950 D. Ngày 7/5/1954 

     

    Câu 3. Mốc đánh dấu bước đột phá trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc là: 

    A. Ngày 23/4/1949, giải phóng Nam Kinh. 

    B. Ngày 1/10/1949, nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa thành lập. 

    C. Ngày 14/2/1950, kí "Hiệp ước hữu nghị đồng minh và tương trợ Xô- Trung". 

    D. Tháng 12/1978, Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc. 

     

    Câu 4. Trong những năm 1949-1959, Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại: 

    A. Thân thiện với Mĩ và các nước phương Tây 

    B. Trung lập để phát triển đất nước 

    C. Ngoại giao tích cực nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy phong trào cách mạng để phát triển 

    D. Vừa đối đầu với Liên Xô, vừa đối đầu với Mĩ và các nước Tây Âu 

     

    Câu 5. Trọng tâm của đường lối đổi mới ở Trung Quốc (1978-2000) là: 

    A. Phát triển kinh tế 

    B. Phát triển kinh tế, chính trị 

    C. Cải tổ chính trị 

    D. Phát triển văn hóa, giáo dục. 

     

    Câu 6. Từ sau năm 1987, đường lối của Đảng Cộng sản Trung Quốc có nét mới so với trước là: 

    A.Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản 

    B. Kiên trì cải cách dân chủ 

    C. Thực hiện cải cách mở cửa 

    D. Kiên trì đường lối xã hội chủ nghĩa 

     

    Câu 7. Sự kiện đưa Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ là: 

    A. Từ 11/1999 đến 3/2003, Trung Quốc đã phóng 4 con tàu "Thần Châu" bay vào vũ trụ 

    B. Tháng 10/2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 5" đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ 

    C. Tháng 3/2003, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 4" đưa Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ 

    D. Tháng 11/1999, Trung Quốc phóng tàu "Thần Châu 1" bay vào không gian vũ trụ 

     

    Câu 9. Trong thời gian diễn ra cuộc nội chiến ở Trung Quốc, trung tâm của tập đoàn Tưởng Giới Thạch ở đâu? 

    A. Bắc Kinh. B. Nam Kinh C. Thiên Tân. D. Trùng Khánh 

     

    Câu 10. Nền thống trị của Quốc Dân Đảng Trung Quốc chính thức sụp đổ vào ngày nào? 

    A. 21/04/1949. B. 23/04/1949. C. 1/10/1949. D. 24/03/1949 

     

    Câu 11. Sau khi bị thất bại, tập đoàn Tưởng Giới Thạch rút chạy đi đâu? 

    A. Mĩ. B. Hồng Kông. C. Đài Loan. D. Hải Nam 

     

    Câu 12. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào? 

    A. 1/09/1949. B. 1/10/1948. C. 1/10/1949. D. 1/11/1949 

     

    Câu 13. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949 đánh dấu nhiệm vụ của tiếp theo của Trung Quốc như thế nào? 

    A. Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa 

    B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,tiến lên tư bản chủ nghĩa 

    C. Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân 

    D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ,tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội 

     

    Câu 14. Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 do ai đứng đầu? 

    A. Chu Ân Lai. B. Lưu Thiếu Kỳ. C. Lâm Bưu. D. Mao Trạch Đông 

     

    Câu 15. Quân đội Tưởng Giới Thạch là đội quân tay sai của nước đế quốc nào? 

    A. Thân Mĩ. C. Quốc Dân Đảng lãnh đạo 

    C. Đảng Cộng Sản lãnh đạo. D. Thân Anh 

     

    Câu 16. Sau chiến tranh thế giới thứ hai Trung Quốc tiếp tục nhiệm vụ của mình là gì? 

    A. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân 

    B. Bước đầu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội 

    C. Tiến lên xây dựng chế độ Tư bản chủ nghĩa 

    D. Tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân 

     

    Câu 17. Tập đoàn thống trị Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến ở Trung Quốc lần thứ tư nhằm mục đích gì? 

    A. Tiêu diệt Đảng Cộng Sản 

    B. Tiêu diệt phong trào cách mạng Trung Quốc 

    C. Xoá bỏ sự ảnh hưởng của Liên Xô 

    D. Cả A, B đều đúng 

     

    Câu 18. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc diễn ra sau chiến tranh thế giới làn thứ hai do lực lượng nào phát động? 

    A. Đảng Cộng Sản phát động 

    B. Quốc dân Đảng phát động 

    C. Do đế quốc Mĩ 

    D. Do quần chúng nhân dân 

     

    Câu 19. Quân đội Tưởng Giới Thạch tiến công vào vùng giải phóng Trung Quốc vào ngày nào? 

    A. 20/07/1945. B. 20/07/1946 C. 20/08/1946. D. 19/12/1946 

     

    Câu 20. Cuộc nội chiến ở Trung Quốc từ năm 1946 đến năm 1949 diễn ra trong mấy giai đoạn? 

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5 

     

    Câu 21. Giai đoạn một của cuộc nội chiến ở Trung Quốc kéo dài trong khoảng thời gian nào? 

    A. 20/07/1946 đến 20/07/1947 

    B. 20/07/1946 đến 20/06/1947 

    C. 20/06/1946 đến 20/07/1947 

    D. 20/07/1946 đến 06/1947 

     

    Câu 22. Đường lối chiến lược của quân giải phòng Trung Quốc trong giai đoạn một như thế nào? 

    A. Tiến công tiêu diệt sinh lực địch 

    B. Vừa tiến công vừa phòng ngự 

    C. Tiến công giành đất, tiêu diệt địch ,củng cố lực lượng 

    D. Phòng ngự tích cực ,không giữ đất,tiêu diệt địch và củng cố lực lượng 

     

    Câu 23. Các nước Đông Bắc Á gồm 

    A. Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc 

    B. Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Nga 

    C. Trung Quốc, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản và Hàn Quốc 

    D. Trung Quốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên 

     

    Câu 24. Hai nhà nước trên bán đảo Triều tiên ra đời là hệ quả của 

    A. Cuộc đối đầu Đông tây. B. Trật tự hai cực Ianta 

    C. Chiến tranh lạnh. D. Xu thế toàn cầu hóa 

     

    Câu 25. Hồng Kông thuộc về chủ quyền của Trung Quốc vào năm 

    A. 1997. B. 1998. C. 1999. D. 2000 

     

    Câu 26. Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên đối đầu căng thẳng trong những năm 

    A. 50-60 của thế kỉ XX. B. 60-70 của thế kỉ XX 

    C. 70-80 của thế kỉ XX. D. 80-90 của thế kỉ XX 

     

    Câu 27. Nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và đứng thứ tư trên thế giới trong những năm 

    A. 60-70 của thế kỉ XX. B. 70-80 của thế kỉ XC 

    C. 80-90 của thế kỉ XX. D. 90 của thế kỉ XX 

     

    Câu 28. Đường lối đổi mới của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc được nâng lên thành đường lối chung qua các đại hội 

    A. X và XI. B. XI và XII C. XII và XIII. D. XIII và XIV 

     

    Câu 29. Chương trình thám hiểm không gian của Trung Quốc được thực hiện từ năm 

    A. 1991. B. 1992. C. 2000. D. 2003 

     

    Câu 30. Số liệu nào sau đây thể hiện thành tựu của Trung Quốc sau 10 năm đổi mới? 

    A. Tốc độ tăng trưởng bình quân của sản phẩm quốc dân là 9,6% 

    B. Xuất nhập khẩu tăng gấp 7 lần 

    C. Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn tăng 20,8%, thành thị tăng 6,5% 

    D. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm trên 8% 

     

     

     

    BÀI 4. CÁC NƯƠC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

     

    Câu 1. Ngay sau khi Nhật đầu hàng Đồng Minh, những quốc gia ở Đông Nam Á đứng lên tuyên bố độc lập là: 

    A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào. B. Việt Nam, Philippin, Lào 

    C. Inđônêxia, Lào, Philippin. D. Việt Nam, Malaixia, Lào. 

     

    Câu 2. Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là: 

    A. Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập 

    B. Các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới 

    C. Đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN 

    D. Các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn 

     

    Câu 3. Vị Tổng thống đầu tiên của nước cộng hòa In-đô-nê-xi-a là: 

    A. Xu-hác-nô. B. Xu-các-nô. C. Nê-ru. D. Xu-các-tô 

     

    Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Inđônêxia tiến hành kháng chiến chống: 

    A. Thực dân Anh. B. Thực dân Pháp 

    C. Thực dân Hà Lan. D. Thực dân Tây Ban Nha 

     

    Câu 5. Năm 1997, nhiều nước ở Châu Á rơi vào tình trạng rối loạn, tụt giảm về kinh tế do: 

    A. Cuộc khủng hoảng chính trị khu vực 

    B. Động đất, sóng thần ở Đông Nam Á 

    C. Xảy ra nhiều vụ khủng bố 

    D. Cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ 

     

    Câu 6. Trong những năm 1953-1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân dân hai nước Lào- Việt Nam được thể hiện qua hành động 

    A. Quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn 

    B. Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào 

    C. Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam 

    D. Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp 

     

    Câu 7. Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập vào 

    A. Ngày 12/10/1945. B. Ngày 22/3/1955 

    C. Tháng 2/ 1973. D. Ngày 2/12/1975 

     

    Câu 8. Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Campuchia thực hiện đường lối đối ngoại khác với Lào và Việt Nam là 

    A. Hòa bình trung lập. 

    B. Tham gia khối SEATO 

    C. Tiến hành vận động ngoại giao đòi độc lập 

    D. Tất cả các ý trên 

     

    Câu 9. Những cơ quan nào sau đây của Liên hợp quốc đã có mặt ở Việt Nam? 

    A. UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc). 

    B. UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc). 

    C. UNFPA (Quỹ dân số thế giới). 

    D. Tất cả đều đúng. 

     

    Câu 10. Thời gian và địa điểm kí kết Hiệp định hòa bình về Campuchia 

    A. 23/10/1991 tại Phnôm-Pênh. B. 7/1/1979 tại Pa-ri 

    C. 23/10/1991 tại Pari. D. 17/4/1975 tại Phnôm- Pênh 

     

    Câu 11. Nhóm các nước Đông Dương đã từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường vào 

    A. Những năm 60-70 của thế kỉ XX 

    B. Những năm 70-80 của thế kỉ XX 

    C. Những năm 80-90 của thế kỉ XX 

    D. Những năm đầu thế kỉ XXI 

     

    Câu 12. Ngày 8/8/1967, tổ chức ASEAN được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm: 

    A. Inđônêxia, Philippin, Brunây, Thái Lan, Xingapo 

    B. Xingapo, Philippin, Thái Lan, Mianma, Malaixia 

    C. Thái Lan, Brunây, Inđônêxia, Malaixia, Mianma 

    D. Thái Lan,Inđônêxia, Philippin, Malaixia , Xingapo 

     

    Câu 13. Lễ chính thức kết nạp Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN diễn ra vào: 

    A. Ngày 22/7/1992. B. Ngày 28/7/1995 

    C. Ngày 11/7/1995. D. Ngày 25/7/1997 

     

    Câu 14. ASEAN là một tổ chức khu vực Đông Nam Á, có nét khác cơ bản với EU ở chỗ 

    A. Xem mục tiêu chính trị là hoạt động chủ yếu 

    B. Mang tính toàn cầu hóa 

    C. Hội nhập tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau 

    D. Kết nạp rộng rãi các nước thành viên ngoài khu vực 

     

    Câu 15. Từ thập niên 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành: 

    A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu 

    B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo 

    C. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hành tiêu dùng nội địa 

    D. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất 

     

    Câu 16. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực: 

    A. Kinh tế - chính trị. B. Quân sự - chính trị 

    C. Kinh tế - quân sự. D. Kinh tế 

     

    Câu 17. Tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ, thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là: 

    A. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) 

    B. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA) 

    C. Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) 

    D. Khối thị trường chung Châu Âu (EEC) 

     

    Câu 18. Hiệp ước Ba-li (2/1976) xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là: 

    A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ 

    B. Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực đối với nhau 

    C. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội 

    D. Tất cả A, B, C đều đúng 

     

    Câu 19. Từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 (thế kỉ XX) quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN là 

    A. Quan hệ song phương 

    B. Quan hệ hợp tác, đối thoại 

    C. Quan hệ đối đầu do vấn đề Cam-pu-chia 

    D. Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế 

     

    Câu 20. Từ những năm 90 (TK XX) đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực: 

    A. Hợp tác du lịch. C. Hợp tác kinh tế 

    C. Hợp tác quân sự. D. Hợp tác giáo dục 

     

    Câu 21. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập ASEAN là: 

    A. Học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiên tiến 

    B. Tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực 

    C. Củng cố được an ninh, quốc phòng 

    D. Tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực 

     

    Câu 22. Phương án Mao-bát-tơn đã đưa đến kết quả: 

    A. Ấn Độ tuyên bố độc lập 

    B. Ấn Độ bị tách làm hai quốc gia Ấn Độ và Pa-kix-tan 

    C. Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ bùng lên mạnh mẽ 

    D. Đất nước Ấn Độ phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn 

     

    Câu 23. Các cuộc bãi công, biểu tình ở Ấn Độ trong những năm 1946-1947 đã làm cho: 

    A. Chính quyền thực dân Anh bị lật đổ 

    B. Chính quyền thực dân Anh phải nhượng bộ 

    C. Quần chúng bị đàn áp đẫm máu 

    D. Nền kinh tế Ấn Độ bị giảm sút 

     

    Câu 24. Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào: 

    A. Ngày 15/8/1947. B. Ngày 26/1/1950 

    C. Ngày 26/3/1971. D. Ngày 7/1/1972 

     

    Câu 25. Vào những năm 80 của thế kỉ XX, Ấn Độ trở thành nước sản xuất công nghiệp đứng: 

    A. Thứ 3 trên thế giới. B. Thứ 4 trên thế giới 

    C. Thứ 6 trên thế giới D. Thứ 10 trên thế giới 

     

    Câu 26. Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới là: 

    A. "Cách mạng xanh". B. "Cách mạng trắng" 

    C. "Cách mạng chất xám". D. "Cách mạng khoa học- kĩ thuật" 

     

    Câu 27. Đảng giữ vai trò lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ là Đảng nào? 

    A. Đảng Cộng Sản. B. Đảng Dân Tộc 

    C. Đảng Nhân Dân. D. Đảng Quốc Đại 

     

    Câu 28. Phong trào nông dân ở Ấn Độ diễn ra vào năm 1946 có tên gọi là "Phong trào Tephaga" có nghĩa là gì? 

    A. Đòi hạ mức thuế xuống 1⁄2 

    B. Hạ mức thuế xuống còn 1/3 

    C.Phong trào liên kết công binh 

    D. Phong trào liên kết công nông 

     

    Câu 29. Kế hoạch Maobattơn của thực dân Anh được thực hiện vào thời gian nào? 

    A. 3/7/1947. B. 3/7/1946. C. 7/3/1946. D. 15/08/1947 

     

    Câu 30. Nội dung cơ bản của kế hoạch Maobattơn là gì? 

    A. Ấn Độ chia thành 2 quốc gia theo Ấn Độ giáo 

    B. Ấn Độ của những người theo Ấn Độ giáo và Pakixtan của những người theo Hồi giáo 

    C. Ấn Độ chia thành nhiều quốc gia với những đặc trưng tôn giáo 

    D. Ấn Độ nhường lại một phần đất cho thực dân Anh còn một phần thuộc quyền tự trị 

     

    Câu 31. Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo? 

    A. Giai cấp vô sản. 

    B. Giai cấp tư sản 

    C. Giai cấp vô sản liên minh với giai cấp tư sản 

    D. Trí thức phong kiến 

     

    Câu 32. Sau khi giành được độc lập Ấn Độ xây dựng đất nước theo phương thức nào? 

    A. Tiến lên xây dựng chế độ tư bản 

    B. Tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa 

    C. Xây dựng chế độ độc tài 

    D. Đường lối trung lập 

     

    Câu 33. Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử vào năm nào? 

    A. 1955. B. 1959. C. 1974. D. 1975 

     

    Câu 34. Sau khi giành được độc lập Ấn Độ đã đạt được thành tựu nhảy vọt trên lĩnh vực nào? 

    A. Cách mạng xanh trong nông nghiệp 

    B. Công nghiệp 

    C. Vũ trụ 

    D. Thông tin liên lạc 

     

    Câu 35. Ngày Quốc khánh của nhân dân Ấn Độ là ngày nào? 

    A. 26 /01. B. 26 /02. C. 26 /03. D. 26 /04 

     

    Câu 36. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN họp mấy năm một lần? 

    A. Một năm. B. Hai năm. C. Ba năm. D. Bốn năm 

     

    Câu 37. ASEAN+3 là ý muốn nói tổ chức này mở rộng quan hệ với 

    A. Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc B. Trung Quốc, Mĩ và Nhật Bản 

    C. Nga, Trung Quốc và Hàn Quốc D. Trung Quốc, Hàn Quốc và Mĩ 

     

    Câu 38. Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN vào thời gian nào? 

    A. Tháng 7/1992. B. Tháng 7/1993 

    C. Tháng 7/1994. D. Tháng 7/1995 

     

    Câu 39. Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ IV được tổ chức ở 

    A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Xingapo. D. Philippin 

     

    Câu 40. Nhiệm kỳ Chủ tịch ASEAN bắt đầu từ ngày 1/1/2010 đến 31/12/2010 do nước nào đảm nhận? 

    A. Lào. B. Việt Nam. C. Malaixia. D. Campuchia 

     

    Câu 41. Ấn Độ phóng vệ tinh nhân tạo bằng tên lửa vào năm 

    A. 1992. B. 1993. C. 1994. D. 1995 

     

    Câu 42. Sự hợp tác, hữu nghị của nhân dân Việt Nam - Ấn Độ được phát triển trong lĩnh vực 

    A. Chăn nuôi, công nghiệp nhẹ. B. Sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp điện tử 

    C. Công nghiệp nặng, điện. D. Nông nghiệp truyền thống, chăn nuôi 

     

    Câu 43. Quan hệ đối đầu, căng thẳng của các nước Đông Nam Á, đặc biệt là vấn đề của Campuchia diễn ra trong giai đoạn 

    A. 1973-1978. B. 1978-1989. C. 1989-1992. D. 1967-1973 

     

    Câu 44. Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là 

    A. "Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng" 

    B. "Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng" 

    C. "Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng" 

    D. "Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm" 

     

    Câu 45. Hội nghị Ngoại trưởng ASEAN lần thứ 24 tổ chức tại Xingapo vào thời gian nào? 

    A. Tháng 7/1992. B. Tháng 7/1993. C. Tháng 7/1994. D. Tháng 7/1995 

     

     

     

    BÀI 5. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH

     

    Câu 1. Mốc đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi về căn bản đã chấm dứt là: 

    A. Năm 1952 nhân dân Ai Cập lật đổ vương triều Pha-rúc 

    B. Năm 1960 có 17 nước được trao trả độc lập (Năm châu Phi) 

    C. Năm 1975 với thắng lợi của nhân dân Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la 

    D. Năm 1990 Cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập. 

     

    Câu 2. Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi", vì: 

    A. Châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy" 

    B. Tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập 

    C. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất 

    D. Có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập 

     

    Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở: 

    A. Bắc Phi. B. Nam Phi C. Trung Phi. D. Tây Phi 

     

    Câu 4. Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là: 

    A. Chủ nghĩa thực dân cũ. B. Chủ nghĩa thực dân mới 

    C. Chủ nghĩa Apacthai. D. Chủ nghĩa đế quốc 

     

    Câu 5. Sự kiện đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc dã man, đầy bất công ở Nam Phi là: 

    A. Tháng 3/ 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập 

    B. Tháng 2/1990, chính quyền Nam Phi đã tuyên bố từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc 

    C. Tháng 4/1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của cộng hòa Nam Phi 

    D. Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi. 

     

    Câu 6. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh đều là: 

    A. Thuộc địa của Anh, Pháp 

    B. Thuộc địa kiểu mới của Mĩ 

    C. Những nước hoàn toàn độc lập 

    D. Những nước thực dân kiểu mới 

     

    Câu 7. Nước Cộng hòa Cu Ba ra đời vào 

    A. Ngày 26/7/1953. B. Ngày 1/1/1959 

    C. Ngày 23/8/1961. D. Ngày 13/10/1965 

     

    Câu 8. Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La- tinh diễn ra dưới hình thức 

    A. Bãi công của công nhân. B. Đấu tranh chính trị 

    C. Đấu tranh nghị trường. D. Đấu tranh vũ trang 

     

    Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy" vì: 

    A. Núi lửa thường xuyên hoạt động 

    B. Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ 

    C. Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra dưới nhiều hình thức 

    D. Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi. 

     

    Câu 10. Cách mạng Cu Ba thành công đã mở đầu và cổ vũ: 

    A. Phong trào đấu tranh vũ trang ở Mĩ La- tinh 

    B. Phong trào đấu tranh chính trị ở Mĩ La-tinh 

    C. Phong trào đấu tranh nghị trường ở Mĩ La-tinh 

    D. Tinh thần đấu tranh đòi ruộng đất của nông dân 

     

    Câu 11. Vị lãnh tụ đã dẫn dắt cách mạng Cu Ba lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ và từng bước tiến lên CNXH là 

    A. Hô-xê-mác-ti. B. Phi-đen Cax-tơ-rô 

    C. Chê Ghê-va-na D. A-gien-đê 

     

    Câu 12. Sự kiện nào được đánh giá là tiêu biểu nhất và là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? 

    A. Thắng lợi của cách mạng Ê-cu-a-đo. 

    B. Thắng lợi của cách mạng Mê-hi-cô. 

    C. Thắng lợi của cách mạng Cu Ba. 

    D. Tất cả đều đúng. 

     

    Câu 13. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Châu Phi là gì? 

    A. Đấu tranh chính trị hợp pháp và thương lượng. 

    B. Nổi dậy của nông dân. 

    C. Đấu tranh vũ trang. 

    D. Bãi công của công nhân. 

     

    Câu 14. Về mặt diện tích, Châu Phi đứng hàng thứ mấy thế giới? 

    A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư 

     

    Câu 15. Đâu là thành tựu cơ bản của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội? 

    A. Từ nền nông nghiệp độc canh, công nghiệp đơn nhất đã chuyển sang nền công nghiệp cơ cấu ngành hợp lí, nông nghiệp đa dạng. 

    B. Cuba đã trở thành nước công nghiệp mới, tỉ trọng của ngành công nghiệp chiếm hơn 60% trong cơ cấu ngành kinh tế. 

    C. Chuyển từ nông nghiệp độc canh sang nền nông nghiệp đa canh. 

    D. Tỉ trọng của nông nghiệp giảm dần, tỉ trong của công nghiệp và xây dựng tăng lên đáng kể trong cơ cấu ngành. 

     

    Câu 16. Hãy chỉ ra những biểu hiện chứng tỏ nền kinh tế ở Mĩ Latinh dần bước ra khỏi suy thoái? 

    A. Lạm phát giảm, đầu tư nước ngoài vào Mĩ Latinh tăng nhanh. 

    B. Lạm phát giảm. 

    C. Đầu tư vào Mĩ Latinh tăng, các nước Mĩ Latinh bắt đầu đầu tư ra khu vực bên ngoài. 

    D. Tệ nạn tham nhũng giảm hẳn, lạm phát được đẩy lùi. 

     

    Câu 17. Sự kiện đánh dấu Châu Phi đã hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ là 

    A. Namibia tuyên bố độc lập. 

    B. Angiêri tuyên bố độc lập. 

    C. Ăngôla tuyên bố độc lập. 

    D. Nam Phi tuyên bố độc lập. 

     

    Câu 18. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh? 

    A. Tất cả các nước đều được độc lập và trở thành các nước công nghiệp mới. 

    B. Thiết lập các chính phủ mới, thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới. 

    C. Thành lập các chính phủ liên hiệp bao gồm cả Mĩ và người bản xứ. 

    D. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ. 

     

    Câu 19. Các nước Mĩ Latinh rơi vào tình trạng suy thoái trong khoảng thời gian nào? 

    A. Thập niên 60. B. Thập niên 70. 

    C. Thập niên 80. D. Thập niên 90. 

     

    Câu 20. N. Manđêla làm Tổng thống ở Cộng hòa Nam Phi trong khoảng thời gian nào? 

    A. 1994 - 1999. B. 1995 - 1998. 

    C. 1993 - 1999. D. 1994 - 1998. 

     

    Câu 21. Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa do Phi-đen Catx-tơ-rô chỉ huy diễn ra vào ngày, tháng, năm nào? 

    A. 26-7-1952. B. 26-7-1953. 

    C. 27-6-1953. D. 26-7-1954. 

     

    Câu 22. Nội dung đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

    A. Chống chế độ độc tài thân Mĩ. 

    B. Chống lại ách đô hộ của đế quốc Mĩ. 

    C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 23. Mốc thời gian nào đánh dấu sự ra đời của nước Cộng hòa Cuba? 

    A. Ngày 1 - 1 - 1959. B. Ngày 11 - 1 - 1959. 

    C. Ngày 1 - 10 - 1959. D. Ngày 10 - 1 - 1959. 

     

    Câu 24. Nguyên nhân cơ bản của những mâu thuẫn xã hội ở Mĩ Latinh là gì? 

    A. Sự đa dạng chủng tộc và tôn giáo. 

    B. Phân phối giàu nghèo quá chênh lệch. 

    C. Sự gia tăng quá nhanh của dân số. 

    D. Sự không quan tâm của nhà nước về phúc lợi xã hội. 

     

    Câu 25. Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi bùng nổ sớm nhất ở khu vực nào? 

    A. Châu Phi xích đạo. B. Bắc Phi. 

    C. Tây Phi. D. Nam Phi. 

     

    Câu 26. Hãy chỉ ra mục đích của Mĩ khi đề xướng thiết lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ tháng 8 - 1961? 

    A. Nhằm biến Mĩ Latinh thành sân sau của Mĩ. 

    B. Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba tới các nước Mĩ Latinh. 

    C..Nhằm viện trợ cho các nước Mĩ Latinh. 

    D. Thúc đẩy sự hợp tác ở các nước Mĩ Latinh. 

    Câu 27. Tháng 4 - 1994 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Nam Phi? 

    A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ. 

    B. N.Manđêla trở thành chủ tịch ANC. 

    C. Ngày thành lập tổ chức ANC. 

    D. Cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi. 

     

    Câu 28. Quốc gia nào giành độc lập sớm nhất ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ II? 

    A. Ai Cập. B. Ma-Rốc. C. An-giê-ri. D. Tuy-ni-di. 

     

    Câu 29. Khu vực Mĩ Latinh bao gồm 

    A. Mêhicô, Trung Mĩ, Nam Mĩ và vùng biển Ca-ri-bê. 

    B. Hoa Kì, Mêhicô, Nam Mĩ và Bắc Mĩ. 

    C. Bắc Mĩ, Nam Mĩ. 

    D. Hoa Kì, vùng biển Ca-ri-bê, Trung Mĩ. 

     

    Câu 30. Chế độ độc tài Batixta ở Cuba được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Tháng 3 - 1952. B. Tháng 5 - 1952. 

    C. Tháng 7 - 1952. D. Tháng 9 - 1952. 

     

    Câu 31. Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh đã khiến khu vực này được mệnh danh là gì? 

    A. Lục địa bùng cháy. B. Lục địa mới trỗi dậy. 

    C. Đại lục trỗi dậy. D. Lục địa bão táp. 

     

    Câu 32. Mĩ trao trả quyền chiếm kênh đào cho Panama vào thời gian nào? 

    A. Năm 1997. B. Năm 1966. C. Năm 1999. D. Năm 1964. 

     

    Câu 33. Chính quyền Batixta đã có những hành động nào sau khi lên cầm quyền ở Cu ba? 

    A. Cấm các đảng phái chính trị hoạt động. 

    B. Bắt giam và tàn sát những người yêu nước. 

    C. Xóa bỏ Hiến pháp tiến bộ năm 1940. 

    D. Tất cả các ý trên. 

     

    Câu 34. Hãy chỉ ra kết quả của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Mĩ Latinh. 

    A. Tất cả các nước đều được độc lập và trở thành các nước công nghiệp mới. 

    B. Xóa bỏ chính quyền độc tài thân Mĩ, thiết lập các chính phủ dân tộc dân chủ. 

    C. Thiết lập các chính phủ mới, thi hành chính sách thân Mĩ, chống phong trào cách mạng thế giới. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 35. Phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi phát triển mạnh mẽ trong khoảng thời gian nào? 

    A. Những năm 40 của thế kỉ XX. 

    B. Những năm 50 của thế kỉ XX. 

    C. Những năm 60 của thế kỉ XX. 

    D. Những năm 70 của thế kỉ XX. 

     

    Câu 36. Trước thế kỉ XIX, các nước ở Mĩ Latinh chịu sự thống trị của những quốc gia nào? 

    A. Bồ Đào Nha và Mĩ. 

    B. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. 

    C. Anh và Hà Lan. 

    D. Tây Ban Nha và Pháp 

     

    Câu 37. Tổ chức thống nhất châu Phi được viết tắt là 

    A. AU. B. OAU C. OAV. D. AUV 

     

    Câu 38. Giai cấp lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi là 

    A. Tư sản dân tộc. B. Vô sản. 

    C. Tư sản dân tộc và vô sản. D. Vô sản và nông dân 

     

    Câu 39. Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la? 

    A. Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân 

    B. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-gie-ri 

    C. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la 

    D. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi 

     

    Câu 40. Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu-ba? 

    A. Cuộc đổ bộ của tầu "Gran-ma" lên đất Cu-ba (1956) 

    B. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa (26/7/1953) 

    C. Nghĩa quân Cu ba mở cuộc tấn công (1958) 

    D. Nghĩa quân Cu ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1-1-1959) 

     

    Câu 41. Tiền thân của Đảng cộng sản Cuba là 

    A. Phong trào 26/7. B. Đảng Xã hội Nhân dân 

    C. Cách mạng thống nhất D. Cách mạng độc lập 

     

    Câu 42. Ở khu vực Mĩ Latinh, hai nước nào trở thành những nước công nghiệp mới – NICs? 

    A. Braxin và Cuba. B. Braxin và Mêhicô 

    C. Mêhicô và Cuba. C. Áchentina và Mêhicô 

     

    Câu 43. Đại hội dân tộc Phi (ANC) diễn ra vào thời gian nào? 

    A. Tháng 6/1991. B. Tháng 7/1991 

    C. Tháng 8/1992. D. Tháng 9/1993 

     

    Câu 44. Đến năm 1981, tổ chức thống nhất châu Phi gồm bao nhiêu thành viên? 

    A. 45. B. 50. C. 55. D. 60 

     

    Câu 45. Đảng Cộng sản, Nhà nước và nhân dân Cuba luôn luôn ủng hộ và quan tâm phong trào cách mạng ở các nước Á – Phi, đặc biệt là 

    A. Angiêri. B. Trung Quốc C. Nam Phi. D. Việt Nam 

     

     

     

    BÀI 6. NƯỚC MĨ

     

    Câu 1. Thành công lớn của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì? 

    A. Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống 

    B. Thực hiện được một số mưu đồ góp phần đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô 

    C. Lập được nhiều khối quân sự trên toàn thế giới 

    D. Tất cả đều đúng 

     

    Câu 2. Hãy chỉ ra những hạn chế của nền kinh tế Mĩ? 

    A. Nền kinh tế không ổn định, thường xuyên xảy ra suy thoái 

    B. Vị trí về kinh tế của Mĩ ngày càng giảm sút ở một số ngành, sự vươn lên của Nhật và Tây Âu 

    C. Chênh lệch giàu nghèo quá lớn 

    D. Tất cả đều đúng 

     

    Câu 3. Hãy chỉ ra nội dung của chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống B. Clintơn. 

    A. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ. 

    B. Bảo đảm an ninh với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu. 

    C. Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác. 

    D. Tất cả A, B và C 

     

    Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây là cơ bản nhất đưa nền kinh tế của Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

    A. Nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao. 

    B. Nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú. 

    C. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh. 

    D. Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai và nhanh chóng áp dụng nó vào sản xuất. 

     

    Câu 5. Chính quyền Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây? 

    A. Đưa Mĩ trở thành chủ nợ của thế giới. 

    B. Đưa Mĩ trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa. 

    C. Đưa Mĩ trở thành một trung tâm tài chính số 1 thế giới. 

    D. Đưa Mĩ làm bá chủ thế giới. 

     

    Câu 6. Trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Mĩ đã diễn ra các phong trào đấu tranh nào? 

    A. Phong trào chống chiến tranh xâm lược Việt Nam. 

    B. Phong trào đấu tranh đòi quyền lợi của người da đỏ. 

    C. Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc của người da đen. 

    D. Tất cả A, B và C 

     

    Câu 7. Hãy chỉ ra những biểu hiện suy thoái của nền kinh tế Mĩ trong thời gian khủng hoảng? 

    A. Năng suất lao động giảm mạnh. 

    B. Hệ thống tài chính - tiền tệ, tín dụng bị rối loạn. 

    C. Dự trữ vàng chỉ còn hơn 11 tỉ USD. 

    D. Tất cả A, B và C 

     

    Câu 8. Trong những năm 1991 - 2000, tỉ lệ bằng phát minh sáng chế của Mĩ so với thế giới là bao nhiêu? 

    A. 1/2. B. 1/3. C. 1/4. D. 1/5. 

     

    Câu 9. "Chính sách thực lực" và "Chiến lược toàn cầu" của đế quốc Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở đâu? 

    A. Lào. B. Triều Tiên. C. Việt Nam. D. Cu Ba. 

     

    Câu 10. Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì? 

    A. "Chiến lược toàn cầu hóa". 

    B. Chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực". 

    C. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. 

    D. Tiêu diệt chủ nghĩa xã hội và các quốc gia có biểu hiện chống Mĩ. 

     

    Câu 11. Nét chung phổ quát nhất của kinh tế Mĩ trong suốt thập kỉ 90 là gì? 

    A. Trải qua nhiều cuộc suy thoái ngắn nhưng vẫn đứng đầu thế giới. 

    B. Tăng trưởng liên tục, địa vị của Mĩ dân phục hồi trở thành trung tâm kinh tế - tài chính số một thế giới. 

    C. Giảm sút nghiêm trọng, Mĩ không còn là trung tâm kinh tế - tài chính đứng đầu thế giới. 

    D. Tương đối ổn định, không có suy thoái và không có biểu hiện tăng trưởng. 

     

    Câu 12. Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích gì? 

    A. Biến Nhật trở thành căn cứ quân sự của Mĩ. 

    B. Hình thành một liên minh chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc vùng Viễn Đông. 

    C. Thiết lập mối liên minh quân sự để bảo vệ an ninh của hai quốc gia. 

    D. Nhật muốn lợi dụng vốn, kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế. 

     

    Câu 13. Nguồn lợi nhuận mà Mĩ thu được trong Chiến tranh thế giới thứ hai chủ yếu là từ nguồn nào? 

    A. Cho vay nặng lãi. 

    B. Cho thuê các căn cứ quân sự ở các châu lục. 

    C. Buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh. 

    D. Chiến lợi phẩm thu được sau các trận đánh với phát xít. 

     

    Câu 14. Chuyến viếng thăm của Níchxơn tới Liên Xô diễn ra vào thời gian nào? 

    A. Tháng 12 - 1972. B. Tháng 5 - 1972. 

    C. Tháng 7 - 1972. D. Tháng 9 - 1972. 

     

    Câu 15. Khối quân sự NATO là tên viết tắt của 

    A. Hiệp ước phòng thủ tập thể Đông Nam Á. 

    B. Khối quân sự ở Nam Thái Bình Dương. 

    C. Khối quân sự ở Trung Cận Đông. 

    D. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương. 

     

    Câu 16. Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện "Chiến lược toàn cầu" là gì? 

    A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979. 

    B. Thắng lợi của cách mạng Cu Ba năm 1959. 

    C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1975. 

    D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949. 

     

    Câu 17. Sự kiện nào sau đây trở thành một nguy cơ đe đọa an ninh và vị thế của Mĩ trong giai đoạn hiện nay? 

    A. Chiến tranh Ixraen - Palextin chưa đến hồi kết thúc. 

    B. Sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - quân sự của các nước lớn. 

    C. Vụ khủng bố ngày 11 - 9 - 2001. 

    D. Kinh tế Mĩ liên tiếp bị suy thoái. 

     

    Câu 18. Nội dung "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào? 

    A. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mĩ. 

    B. Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước Xã hội chủ nghĩa. 

    C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới. 

    D. Tất cả đều đúng. 

     

    Câu 19. "Chính sách thực lực" của Mĩ là gì? 

    A. Thành lập các khối quân sự. 

    B. Chính sách xâm lược thuộc địa. 

    C. Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ. 

    D. Chạy đua cũ trang với Liên Xô. 

     

    Câu 20. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh" vào thời gian nào? 

    A. Tháng 12 - 1990. B. Tháng 10 - 1990. 

    C. Tháng 10 - 1989. D. Tháng 12 - 1989. 

     

    Câu 21. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, chính quyền Mĩ đã theo đuổi đường lối nào trong quan hệ quốc tế? 

    A. Phấn đấu trở thành siêu cường hùng mạnh nhất ở hệ thống tư bản chủ nghĩa. 

    B. Tìm cách vươn lên thế một cực. 

    C. Cố gắng thiết lập thế đa cực trong đó Mĩ là một cực quan trọng. 

    D. Đưa Mĩ trở thành siêu cường hùng mạnh về kinh tế ở Mĩ Latinh. 

     

    Câu 22. Phương án nào sau đây nằm trong hoạt động đối nội của chính quyền Mĩ những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai? 

    A. Ngăn chặn và đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ. 

    B. Quan tâm tới phúc lợi xã hội và cân bằng phân hóa giàu nghèo. 

    C. Hạn chế tới mức tối đa sự lan tràn của tệ nạn xã hội và tham nhũng. 

    D. Thực thi chính sách bình đẳng về sắc tộc giữa người da trắng và da màu 

     

    Câu 23. Chính sách đối nội của nước Mĩ dưới thời Tổng thống Aixenhao mang tên là gì? 

    A. Chính sách phát triển giao thông Liên bang và cải cách giáo dục. 

    B. Cuộc chiến chống đói nghèo. 

    C. Chính sách mới về lương và giá cả. 

    D. Bổ sung Hiến pháp theo hướng tiến bộ. 

     

    Câu 24. Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ diễn ra trong khoảng thời gian nào? 

    A. 1973 - 1982. B. 1973 - 1988. C. 1973 - 1990. D. 1973 - 1985. 

     

    Câu 25. "Chương trình cải cách công bằng" được thực hiện dưới thời Tổng thống nào? 

    A. Níchxơn. B. Kenơđi. C. Aixenhao. D. Truman. 

     

    Câu 26. Mĩ đã ban hành hàng loạt đạo luật phản động trong đó đạo luật Táp Hác-lây. Đạo luật này mang nội dung gì? 

    A. Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc. 

    B. Đối phó với phong trào đấu tranh của người da đen. 

    C. Cấm công nhân bãi công và những người Cộng sản không được tham gia vào các ban lãnh đạo công đoàn. 

    D. Chống sự nổi loạn của thế hệ trẻ. 

     

    Câu 27. Quan hệ ngoại giao Trung Quốc - Mĩ được thiết lập vào năm nào? 

    A. Năm 1979. B. Năm 1978. C. Năm 1976. D. Năm 1972. 

     

    Câu 28. Những biểu hiện nào chứng tỏ sự phồn vinh của nền kinh tế Mĩ ở những năm 40? 

    A. Nắm 50% tàu bè đi lại trên biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới, nền kinh tế chiếm gần 40% của thế giới. 

    B. Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa tổng sản lượng công nghiệp thế giới. 

    C. Sản lượng nông nghiệp bằng hai lần các nước Anh, Pháp, CHLB Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 29. Đóng vai trò điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển là: 

    A. Các tổ chức phi chính phủ. B. Nhà nước. 

    C. Đảng Cộng hòa. D. Đảng Dân chủ. 

     

    Câu 30. Vào thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới? 

    A. Những năm 60 (thế kỉ XX). B. Những năm 70 (thế kỉ XX). 

    C. Những năm 80 (thế kỉ XX). D. Những năm 90 (thế kỉ XX). 

     

    Câu 31. Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mĩ bị giảm sút sau chiến tranh thế giới thứ hai ? 

    A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu. 

    B. Tập trung tiền của vào việc chạy đua vũ trang thực hiện chiến tranh lạnh. 

    C. Nguồn tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt. 

    D. Cho các nước tư bản Tây Âu vay vốn để phục hồi kinh tế. 

     

    Câu 32. Ngày 11 - 7 - 1995 đánh dấu sự kiện gì trong quan hệ đối ngoại của chính phủ Mĩ? 

    A. Xô - Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh 

    B. Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam 

    C. Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc 

    D. Bình thường hóa quan hệ với Cuba 

     

    Câu 33. Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

    A. Kinh tế phát triển nhanh, nhưng không ổn định vì thường xuyên xảy ra nhiều cuộc suy thoái. 

    B. Vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới. 

    C. Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt. 

    D. Sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn. 

     

    Câu 34. Điểm chung trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là: 

    A. Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực. 

    B. Thực hiện "Chiến lược toàn cầu hóa". 

    C. Thực hiện "Chủ nghĩa lấp chỗ trống". 

    D. Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ. 

     

    Câu 35. Tổng thống đưa ra "Chiến lược toàn cầu" của Mĩ là: 

    A. Tru-man. B. Ken-nơ-đi. C. Ai-xen-hao. D. Ru-dơ-ven 

     

    Câu 36. Trong các mục tiêu sau của Mĩ, mục tiêu không nằm trong "Chiến lược toàn cầu" là: 

    A.Đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới 

    B. Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt CNXH 

    C. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế 

    D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ 

     

    Câu 37. Nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ lâm vào khủng hoảng và suy thoái trong những năm 1973 đến 1982 là: 

    A. Do chạy đua vũ trang với Liên Xô 

    B. Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới 

    C. Do khủng hoảng tiền tệ trong hệ thống CNTB trên toàn thế giới 

    D. Do chi phí nhiều cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 

     

    Câu 38. Trong các nội dung sau, nội dung không nằm trong chiến lược "Cam kết và mở rộng" của Tổng thống Mĩ B.Clin-tơn là: 

    A. Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao 

    B. Tăng cường phát triển khoa học- kĩ thuật quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang 

    C. Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế Mĩ 

    D. Sử dụng khẩu hiệu "Dân chủ" ở nước ngoài để can thiệp vào nội bộ của nước khác. 

     

    Câu 39. Lí do dẫn đến những thay đổi quan trọng của Mĩ trong chính sách đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI là: 

    A. CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ 

    B. "Chiến tranh lạnh" chấm dứt 

    C. Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ 

    D. Xu hướng quốc tế hóa ngày càng cao 

     

    Câu 40. "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là: 

    A. Kế hoạch phát triển Châu Âu 

    B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu 

    C. Kế hoạch phục hưng kinh tế Châu Âu 

    D. Kế hoạch phục hưng Châu Âu 

     

    Câu 41. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra năm 1949, nhằm: 

    A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới 

    B. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới 

    C. Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu 

    D. Chống lại các nước Đông Nam Á. 

     

    Câu 42. Tâm điểm đối đầu ở Châu Âu giữa hai cực Xô-Mĩ là: 

    A. Đông Âu và Tây Âu 

    B. Đông Đức và Tây Đức 

    C. XHCN và TBCN 

    D. Sự hình thành khối NATO và Vác-sa-va. 

     

    Câu 43. Chiến lược “Đối đầu trực tiếp”, tăng cường chạy đua vũ trang được thực hiện vào năm 1981 bởi 

    A. Obama. B. Nichxơn. C. Kennơđi. D. Rigân 

     

    Câu 44. Mĩ là nước giành được giải Nobel văn học nhiều thứ hai chỉ sau 

    A. Nhật Bản. B. Pháp. C. Đức. D. Trung Quốc 

     

    Câu 45. Tổng thống Kennơđi bị ám sát vào thời gian nào? 

    A. Năm 1962. B. Năm 1963. C. Năm 1964. D. Năm 1965 

     

     

     

    BÀI 7. TÂY ÂU

     

    Câu 1. Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản ổn định và phục hồi về mọi mặt là nhờ: 

    A. Sự viện trợ của Mĩ 

    B. Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân 

    C. Bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả 

    D. Đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển 

     

    Câu 2. Điểm chung nhất thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Tây Âu và Mĩ là 

    A. Áp dụng thành công các thành tựu của cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật 

    B. Nhà nước đóng vai trò trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế 

    C. Sự nổ lực của các tầng lớp nhân dân 

    D. Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển. 

     

    Câu 3. Vị trí của Tây Âu từ đầu thập niên 70 (TK XX) trở đi là: 

    A. Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới 

    B. Trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới 

    C. Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới 

    D. Một trong những trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới 

     

    Câu 4. EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào : 

    A. Năm 1989. B. Năm 1990. C. Năm 1995. D. Năm 1996 

     

    Câu 5. Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là: 

    A. Kí hiệp ước Hen-xin-ki (1975) 

    B. Đồng tiền EURO được phát hành (1999) 

    C. Kết nạp thêm 10 nước Đông Âu 

    D. Kí hiệp ước Ma-a-xtrích (1991). 

     

    Câu 6. Nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh" vì: 

    A. Số lượng thành viên nhiều 

    B. Chiếm 1/4 năng lực sản xuất của toàn thế giới 

    C. Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới 

    D. Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị. 

     

    Câu 7. Đồng tiền chung (EURO) được chính thức đưa vào sử dụng ở 11 nước vào: 

    A. Ngày 1/1/1993. B. Ngày 1/1/1999 

    C. Ngày 1/1/ 2000. D. Ngày 1/1/2002. 

     

    Câu 8. Quan hệ EU - Việt Nam được thiết lập vào năm nào? 

    A. Năm 1995. B. Năm 1990. C. Năm 1991. D. Năm 1992. 

     

    Câu 9. Hiện nay, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào? 

    A. Thi hành chính sách ngoại giao khôn khéo trên cơ sở đảm bảo được nhiều quyền lợi nhất trong các vấn đề quốc tế. 

    B. Vẫn thi hành chính sách đồng minh tin cậy của Mĩ nhất là trong các vấn đề gây chiến tại các khu vực trên thế giới. 

    C. Cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng của Mĩ và tích cực đấu tranh cho hòa bình an ninh trên toàn thế giới, mở rộng mối quan hệ hợp tác. 

    D. Hòa bình và trung lập tích cực. 

     

    Câu 10. Cộng đồng Châu Âu ra đời trên cơ sở sự hợp nhất của các tổ chức nào? 

    A. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. 

    B. Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu. 

    C. Cộng đồng than - thép Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu. 

    D. Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu. 

     

    Câu 11. Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu trong những năm 50 - 70 là nhờ những nguyên nhân nào? 

    A. Có vai trò quản lí và điều tiết của nhà nước. 

    B. Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển kinh tế. 

    C. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 12. Trong quan hệ đối ngoại hiện nay, quốc gia nào ở Tây Âu là nước duy nhất còn duy trì liên minh chặt chẽ với Mĩ? 

    A. Pháp. B. Anh. C. Italia. D. Đức. 

     

    Câu 13. Trong những năm 1973 - đến 1991, nền kinh tế Tây Âu gặp phải những khó khăn và thách thức nào? 

    A. Những trở ngại trong quá trình phát triển 

    B. Sự cạnh tranh gay gắt của Mĩ, Nhật Bản và các nước công nghiệp mới. 

    C. Khủng hoảng, suy thoái, lạm phát và thất nghiệp. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 14. EU là một liên minh hợp tác về 

    A. Chính trị và quân sự. B. Quân sự và văn hóa. 

    C. Kinh tế - chính trị. D. Kinh tế và quân sự. 

     

    Câu 15. Cơ cấu tổ chức của Liên minh Châu Âu bao gồm mấy cơ quan chính? 

    A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu 

     

    Câu 16. Cho đến năm 1993, Liên minh Châu Âu có bao nhiêu nước? 

    A. 11 nước. B. 13 nước. C. 15 nước. D. 17 nước. 

     

    Câu 17. Cộng đồng Châu Âu được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Ngày 1 - 7 - 1977. B. Ngày 1 - 7 - 1967. 

    C. Ngày 11 - 7 - 1967 D. Ngày 7 - 1 - 1977. 

     

    Câu 18. Quốc gia nào ở Tây Âu trong những năm 50 - 70 được xếp hàng thứ tư trong thế giới tư bản? 

    A. Pháp. B. Anh. C. CHLB Đức. D. Thụy Điển. 

     

    Câu 19. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Ngày 25 - 3 - 1957. B. Ngày 25 - 3 - 1955. 

    C. Ngày 23 - 5 - 1955. D. Ngày 23 - 5 - 1957. 

     

    Câu 20. Trong khoảng những năm 50 - 70, nền kinh tế của CHLB Đức được xếp hàng thứ mấy trong thế giới tư bản: 

    A. Thứ hai. B. Thứ ba. C. Thứ tư. D. Thứ năm 

     

    Câu 21. Sự lan tràn của tội phạm Maphia rất phổ biến ở quốc gia Tây Âu nào? 

    A. Phần Lan. B. Pháp. C. Italia. D. Thụy Điển. 

     

    Câu 22. Đâu là đường lối đối ngoại của chính phủ Pháp trong những năm 1950 - 1973? 

    A. Phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. 

    B. Rút khỏi NATO, yêu cầu Mĩ rút hết các căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra khỏi nước Pháp. 

    C. Phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho Tây Đức, chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN. 

    D. Tất cả ý trên 

     

    Câu 23. Nguyên nhân nào làm cho nền công nghiệp Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai được phục hồi và phát triển nhanh chóng? 

    A. Nhờ Mĩ cho vay và đầu tư vào Tây Đức hơn 50 tỉ Mác. 

    B. Nhờ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao độ. 

    C. Nhờ ứng dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật. 

    D. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế sau chiến tranh. 

     

    Câu 24. Nhiệm vụ hàng đầu về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu ngay khi chiến tranh vừa kết thúc là: A. Quốc hữu hóa nền kinh tế. 

    B. Đưa Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế tài chính trên thế giới. 

    C. Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế hợp lí. 

    D. Hàn gắn vết thương chiến tranh, phục hồi nền kinh tế 

     

    Câu 25. Các thành viên của Cộng đồng Châu Âu kí Hiệp ước Maxtrích đổi thành Liên minh Châu Âu vào thời gian nào? 

    A. Ngày 11 - 11 - 1993. B. Ngày 1 - 1 - 1993. 

    C. Ngày 1 - 1 – 1995. D. Ngày 11 - 1 - 1993. 

     

    Câu 26. Thời kì " Phi thực dân hóa" trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bằng việc: 

    A. Xu thế hòa bình của thế giới sau chiến tranh và sự hoạt động mạnh mẽ của "Phong trào không liên kết". 

    B. Hàng loạt các nước tư bản Tây Âu trao trả độc lập cho các nước thuộc địa. 

    C. Phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa lên cao buộc các nước Anh, Pháp và Hà Lan phải trao trả độc lập. 

    D. Sự nổ lực của Liên Hợp quốc trong việc phi thực dân hóa trên thế giới. 

     

    Câu 27. Kinh tế Tây Âu bắt đầu phục hồi vào thời gian nào? 

    A. Năm 1994. B. Năm 1993. C. Năm 1998. D. Năm 1991. 

     

    Câu 28. Nước nào được đánh giá là "Mô hình xã hội dân chủ" ở Châu Âu trong những năm 80 của thế kỉ XX? 

    A. Na Uy. B. Thụy Điển. C. Phần Lan. D. Thụy Sĩ 

     

    Câu 29. Tính riêng đến giữa thập kỉ 90, dân số 15 nước thành viên EU đã lên tới bao nhiêu? 

    A. 375 triệu người. B. 275 triệu người. C. 475 triệu người. D. 575 triệu người. 

     

    Câu 30. Hiệp ước Maxtrích được kí tại quốc gia nào? 

    A. Thụy Sĩ. B. Thụy Điển. C. Phần Lan D. Hà Lan. 

     

    Câu 31. Kinh tế các nước tư bản Tây Âu được phục hồi về cơ bản vào thời gian nào? 

    A. Cuối những năm 40. B. Khoảng những năm 50. 

    C. Khoảng những năm 60. D. Đầu những năm 70. 

     

    Câu 32. Cộng hòa Liên bang Đức gia nhập khối NATO vào thời gian nào? 

    A. Tháng 5 - 1954. B. Tháng 5 - 1955. 

    C. Tháng 5 - 1956. D. Tháng 5 - 1957. 

     

    Câu 33. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc nào mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược khu vực Trung Đông 

    A. Đế quốc Pháp. B. Đế quốc Mĩ 

    C. Đế quốc Anh. D. Đế quốc Đức 

     

    Câu 34. Để ổn định về chính trị, giai cấp tư sản ở các nước Tây Âu đã thi hành chính sách gì? 

    A. Xây dựng lại hệ thống nội các. 

    B. Đàn áp phong trào công nhân trong nước. 

    C. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản. 

    D. Giai cấp tư sản cùng với các Đảng cộng sản cùng lãnh đạo đất nước. 

     

    Câu 35. GDP của 15 nước thành viên EU trong những thập kỉ 90 là: 

    A. Hơn 4000 tỉ USD. B. Hơn 5000 tỉ USD. 

    C. Hơn 6000 tỉ USD. D. Hơn 7000 tỉ USD. 

     

    Câu 36. Đâu là điểm mới trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu hiện nay? 

    A. Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG. 

    B. Tăng cường phụ thuộc vào Mĩ. 

    C. Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ. 

    D. Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển. 

     

    Câu 37. Để phục vụ cho mục tiêu toàn cầu hóa , Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào? 

    A. ANZUS. B. NATO. C. CENTO. D. SEATO. 

     

    Câu 38. Phản ứng của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ những năm sau chiến tranh là gì? 

    A. Tìm cách trở lại xâm chiếm các nước này. 

    B. Viện trợ và bồi thường cho các nước này. 

    C. Thiết lập quan hệ ngoại giao bình đẳng đối với các nước này. 

    D. Tôn trọng độc lập của họ. 

     

    Câu 39. Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu và Cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Ngày 23 - 5 - 1955. B. Ngày 25 - 3 - 1955. 

    C. Ngày 23 - 5 - 1957. D. Ngày 25 - 3 - 1957. 

     

    Câu 40. Đâu là tên viết tắt của Cộng đồng Châu Âu? 

    A. EEC. B. EU. C. EC. D. EURO. 

     

    Câu 41. Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước tư bản Tây Âu đã thi hành chính sách đối ngoại như thế nào? 

    A. Thi hành chính sách ngoại giao trung lập. 

    B. Thi hành chính sách ngoại giao hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới. 

    C. Đa dạng hóa và đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại. 

    D. Một số liên minh chặt chẽ với Mĩ, một số cố gắng thoát khỏi Mĩ và bước đầu thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa. 

     

    Câu 42. Để nhận được viện trợ của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra? 

    A. Để hàng hóa của Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu. 

    B. Đảm bảo quyền tự do cho người lao động. 

    C. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với các hàng hóa của Mĩ. 

    D. Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với các hàng hóa của Mĩ, gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ. 

     

    Câu 43. Từ năm 1958 đến nay, nền cộng hòa ở Pháp là nền cộng hòa thứ mấy? 

    A. Ba. B. Bốn. C. Năm. D. Sáu 

     

    Câu 44. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Anh tìm cách trở lại hệ thống thuộc địa ở đâu? 

    A. Inđônêxia B. Bắc Phi. C. Đông Dương. D. Miến Điện, Mã Lai. 

     

    Câu 45. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Anh xếp sau các nước nào trong khối tư bản chủ nghĩa? 

    A. Mĩ, Nhật, Pháp, Liên Xô. B. Mĩ, Nhật ,Tây Đức, Trung Quốc. 

    C. Mĩ, Nhật, Hà Lan, Pháp. D. Mĩ, Nhật, Tây Đức, Pháp. 

     

    Câu 46. Cuộc bầu cử Nghị viện Châu Âu lần đầu tiên được diễn ra vào thời gian nào? 

    A. Tháng 7 - 1969. B. Tháng 6 - 1979. 

    C. Tháng 7 - 1979. D. Tháng 6 - 1969. 

     

    Câu 47. Các nước trong liên minh Châu Âu hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước qua biên giới của nhau vào thời gian nào? 

    A. Tháng 3 - 1995. B. Tháng 3 - 1993. 

    C. Tháng 6 - 1979. D. Tháng 5 - 1995. 

     

    Câu 48. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau cầm quyền ở Anh? 

    A. Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ. B. Đảng Cộng hòa và Đảng Dân chủ. 

    C. Đảng Cộng hòa và Đảng Bảo thủ. D. Đảng Bảo thủ và Công đảng. 

     

    Câu 49. Cho đến năm 2007, tổng số thành viên của Liên minh Châu Âu là bao nhiêu nước? 

    A. 21 nước. B. 23 nước. C. 25 nước. D. 27 nước. 

     

    Câu 50. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, chính quyền Mĩ đã theo đuổi đường lối nào trong quan hệ quốc tế? 

    A. Cố gắng thiết lập thế đa cực trong đó Mĩ là một cực quan trọng. 

    B. Phấn đấu trở thành siêu cường hùng mạnh nhất ở hệ thống tư bản chủ nghĩa. 

    C. Đưa Mĩ trở thành siêu cường hùng mạnh về kinh tế ở Mĩ Latinh. 

    D. Tìm cách vươn lên thế một cực. 

     

    Câu 51. Hai nước nào ở Tây Âu phản đối cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam? 

    A. Phần Lan, Thụy Điển B. Thụy Điển, Hà Lan 

    C. Thụy Sĩ, Phần Lan. D. Đức, Thụy Điển 

     

    Câu 52. Nước nào sau đây không tham gia thành lập Cộng đồng than thép châu Âu (ECSC)? 

    A. Pháp. B. Bỉ. C. Hà Lan D. Thụy Điển 

     

    Câu 53. Ngày 1/1/2004, Liên minh châu Âu (EU) có tất cả bao nhiêu thành viên? 

    A. 15. B. 21. C. 25 D. 27 

     

    Câu 54. Vấn đề nan giải đã nảy sinh sau khi xóa bỏ kiểm soát qua lại biên giới giữa các nước là 

    A. Tội phạm buôn lậu ngày càng trầm trọng 

    B. Số người di cư và nhập cư ngày càng gia tăng 

    C. Nảy sinh nhiều mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước, các dân tộc. 

    D. Tất cả ý trên 

     

    Câu 55. Hiện nay, tình hình châu Âu trở nên khó khăn và có nguy cơ chia rẻ lớn là do 

    A. Xung đột sắc tộc, tôn giáo diễn ra cục bộ 

    B. Anh rời khỏi Liên minh châu Âu 

    C. Chủ nghĩa khủng bố ngày càng nguy hiểm và đe dọa an ninh các nước 

    D. Nội bộ chia rẻ, mâu thuẫn, các nhà nước mới lần lượt thành lập 

     

     

     

    BÀI 8. NHẬT BẢN

     

    Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp phải những khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế? 

    A. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề, nghèo tài nguyên thiên nhiên. 

    B. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm. 

    C. Bị các nước đế quốc bao vây về kinh tế. 

    D. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản. 

     

    Câu 2. Những năm 1960-1969, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của Nhật là bao nhiêu? 

    A. 7,8 %. B. 10,8 % C. 14,5% D. 15,5%. 

     

    Câu 3. Với bản Hiến pháp mới, Thiên hoàng Nhật Bản có vai trò như thế nào trong chế độ chính trị? 

    A. Giữ vai trò tượng trưng cho hòa bình và quyền con người. 

    B. Nắm quyền lực tối thượng. 

    C. Nắm quyền lãnh đạo về chính trị và kinh tế. 

    D. Bị xóa bỏ hoàn toàn. 

     

    Câu 4. Năm 1968, nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ mấy trong thế giới tư bản? 

    A. Nhất. B. Hai. C. Ba D. Tư 

     

    Câu 5. Nội dung cơ bản của học thuyết Miyadaoa và Hasimôtô là gì? 

    A. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN. 

    B. Coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ đối ngoại trên phạm vi toàn cầu, chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á. 

    C. Tăng cường quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội với các nước châu Phi và Mĩ Latinh. 

    D. Đặc biệt coi trọng việc hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa. 

     

    Câu 6. Theo quy định của Hiến pháp năm 1947, Nhật Bản là nước theo thể chế nào? 

    A. Quân chủ lập hiến. B. Cộng hòa. 

    C. Cộng hòa nghị viện. D. Dân chủ đại nghị. 

     

    Câu 7. Công trình cầu đường bộ dài 9,4 km ở Nhật nối hai đảo nào? 

    A. Kiusiu và Sicôcư. B. Hôn su và Sicôcư. 

    C. Hốccaiđô và Kiusiu. D. Hôn su và Hốccaiđô 

     

    Câu 8. Tháng 8 - 1977, ở Nhật có sự kiện gì thể hiện sự thay đổi trong chính sách ngoại giao? 

    A. Hiệp ước hòa bình và hữu nghị Nhật -Trung. 

    B. Học thuyết Kai-phu. 

    C. Học thuyết Phucađa. 

    D. Học thuyết Hayatô. 

     

    Câu 9. Theo Hiến pháp mới, Nhật Bản tiến hành cải cách giáo dục và ban hành Luật giáo dục vào thời gian nào? 

    A. Năm 1945. B. Năm 1946. C. Năm 1947. D. ăm 1948. 

     

    Câu 10. Theo Hiến pháp năm 1947, ai là người đứng đầu Chính phủ ở Nhật Bản? 

    A. Tổng thống. B. Chủ tịch Quốc hội. C. Thiên hoàng. D. Thủ tướng. 

     

    Câu 11. Đâu là tên viết tắt của Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng đồng minh? 

    A. SACP. B. PACS. C. SCAP. D. CASP. 

     

    Câu 12. Đặc điểm cơ bản nhất trong đời sống văn hóa của Nhật Bản là gì? 

    A. Sự pha trộn của các dòng văn hóa ở khắp các châu lục. 

    B. Sự biến đổi chóng mặt của các yếu tố văn hóa truyền thống theo thời gian. 

    C. Sự lan tràn và chi phối của các yếu tố văn hóa phương Tây. 

    D. Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại. 

     

    Câu 13. Nhật Hoàng chính thức tuyên bố chấp nhận đầu hàng đồng minh không điều kiện vào thời gian nào? 

    A. 14/08/1945. B. 15/08/1945. C. 16/08/1945. D. 19/08/1945 

     

    Câu 14. Từ năm 1945 đến năm 1950 nền kinh tế Nhật phát triển như thế nào? 

    A. Kinh tế phát triển chậm chạp và phụ thuộc Mĩ 

    B. Kinh tế phát triển nhảy vọt 

    C. Kinh tế phát triển "Thần kỳ" 

    D. Kinh tế lệ thuộc vào Mĩ 

     

    Câu 15. Sự kiện đánh dấu nền kinh tế Nhật phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì? 

    A. Cách mạng Trung Quốc thành công 

    B. Từ sau cuộc chiến tranh Triều Tiên 

    C. Sau chiến tranh Việt Nam 

    D. Sau cách mạng Cu ba 

     

    Câu 16. Hiến pháp mới của Nhật được công bố vào năm nào sau chiến tranh thế giới thứ hai? 

    A. 1946. B. 1947 C. 1948. D. 1949 

     

    Câu 17. Đặc điểm cơ bản của sự phát triển khoa học - kỹ thuật Nhật Bản là gì? 

    A. Chi phí nhiều cho nghiên cứu 

    B. Mua phát minh sáng chế từ bên ngoài 

    C. Chú trọng giáo dục 

    D. Trả lương cao cho các nhà khoa học 

     

    Câu 18. Sự phát triển "Thần kì" của Nhật Bản được biểu hiện rõ nét nhất ở thành tựu: 

    A. Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm (từ 1960 đến 1969) là 10,8% 

    B. Năm 1968, kinh tế Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai trong thế giới tư bản 

    C. Từ thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới 

    D. Từ một nước bại trận, chỉ sau thời gian ngắn, Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế 

     

    Câu 19. Việc đầu tư để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học- kĩ thuật của Nhật Bản có nét khác biệt so với các nước tư bản khác là 

    A. Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ 

    B. Đầu tư cho giáo dục, xem đó là quốc sách hàng đầu 

    C. Đầu tư chi phí cho nghiên cứu khoa học 

    D. Khuyến khích các nhà khoa học trên thế giới sang Nhật làm việc 

     

    Câu 20. Hiệp ước an ninh Mĩ- Nhật được kí kết năm 1951, nhằm mục đích: 

    A. Nhật dựa vào Mĩ về quân sự để giảm chi phí quốc phòng 

    B. Kết thúc chế độ chiếm đóng của Đông minh trên lãnh thổ Nhật 

    C. Tạo thế cân bằng chiến lược về quân sự giữa Mĩ và Nhật 

    D. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc ở Viễn Đông 

     

    Câu 21. Trong bối cảnh "Chiến tranh lạnh" căng thẳng, về quân sự Nhật Bản khác với các nước tư bản Tây Âu ở chỗ 

    A. Không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ 

    B. Không sản xuất vũ khí cho Mĩ 

    C. Không có quân đội thường trực 

    D. Không có lực lượng phòng vệ 

     

    Câu 22. Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào 

    A. Năm 1954. B. Năm 1958. C. Năm 1973. D. Năm 1975 

     

    Câu 23. Mốc đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản là: 

    A. Học thuyết Tan-na-ca (1973). B. Học thuyết Phu-cư-đa (1977) 

    C. Học thuyết Kai-pu (1991). D. Học thuyết Ko-zu-mi (1998) 

     

    Câu 24. Dự trữ vàng, ngoại tệ của Nhật Bản vượt Mĩ trong giai đoạn 

    A. 1950-1973. B. 1952-1975. C. 1973-1992. D. 1968-1975 

     

    Câu 25. Nguyên nhân quan trọng giúp nền kinh tế Nhật đạt mức “thần kì” sau chiến tranh là 

    A. Áp dụng thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật 

    B. Vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế của nhà nước 

    C. Các công ty Nhật Bản có tầm nhìn xa, quản lý tốt, biết len lỏi vào thị trường thế giới 

    D. Yếu tố con người được nhà nước Nhật Bản quan tâm, đầu tư hàng đầu. 

     

    Câu 26. Trong giai đoạn 1950-1973, tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Nhật Bản tăng 

    A. 20 lần. B. 25 lần. C. 28 lần. D. 18 lần 

     

    Câu 27. Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người của Nhật Bản đứng thứ mấy thế giới? 

    A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư 

     

    Câu 28. Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng? 

    A. Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần.. 

    B. Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ 

    C. Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh. 

    D. Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng 

     

    Câu 29. “Ba kho báu thiêng liêng” nào giúp cho vác công ty Nhật Bản có sức mạnh và tính cạnh tranh cao? 

    A. Chế độ làm việc suốt đời, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp 

    B. Chế độ làm việc theo giờ, chế độ lương theo con số và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp 

    C. Chế độ lao động theo năng suất, chế độ lương theo mức làm việc và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp 

    D. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo quy định và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp 

     

    Câu 30. Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước nào đề bù đắp thiệt hại do chiến tranh? 

    A. Hàn Quốc, Việt Nam. B. Triều Tiên, Việt Nam 

    C. Đài Loan, Việt Nam. D. Philippin, Việt Nam 

     

     

     

    BÀI 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH

     

    Câu 1. Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh? 

    A. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á. 

    B. Cuộc chiến tranh Triều Tiên. 

    C. Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường. 

    D. Xung đột ở Trung Cận Đông. 

     

    Câu 2. Thỏa thuận Đông - Tây những năm M. Goócbachốp lên cầm quyền xoay quanh những vấn đề cơ bản nào? 

    A. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu và cắt giảm vũ khí chiến lược. 

    B. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước. 

    C. Thủ tiêu tên lửa tầm trung ở Châu Âu, ngăn chặn sự đe dọa về kinh tế của Nhật và Tây Âu. 

    D. Cắt giảm vũ khí chiến lược và hạn chế cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước. 

     

    Câu 3. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập vào thời gian nào? 

    A. Ngày 4 - 4 - 1949. B. Ngày 4 - 5 - 1948. 

    C. Ngày 4 - 4 – 1948. D. Ngày 4 - 5 - 1949.  

     

    Câu 4. Tại sao đến những năm 50 của thế kỉ XX, chiến tranh Đông Dương lại ngày càng chịu sự tác động của hai phe? 

    A. Nhân dân Đông Dương đã thiết lập được mối quan hệ và nhận được sự hỗ trợ của Liên Xô, Trung Quốc trong khi Mĩ ngày càng viện trợ nhiều hơn cho Pháp. 

    B. Các nước Tây Âu và Mĩ đồng loạt viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến. 

    C. Nhân dân Đông Dương nhận được sự hỗ trợ ngày càng lớn của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới trong cuộc chiến chống lại Pháp và can thiệp Mĩ. 

    D. Mĩ ngày càng viện trợ nhiều hơn cho Pháp trong cuộc chiến. 

     

    Câu 5. Chiến tranh lạnh chấm dứt đưa đến hệ quả nào? 

    A. Mĩ từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chống lại các nước xã hội chủ nghĩa. 

    B. Vị thế của Mĩ và Liên Xô suy giảm nghiêm trọng, Mĩ không còn là một cường quốc trên thế giới. 

    C. Một cực là Liên Xô không còn, trật tự hai cực Ianta tan rã. 

    D. Sự giải thể của NATO, Vácsava cùng hàng loạt các căn cứ quân sự khác trên toàn cầu. 

     

    Câu 6. Nguyên nhân nào khiến Liên Xô và Mĩ phải tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh? 

    A. Sự suy giảm về vị thế của cả hai cường quốc trong quá trình chạy đua vũ trang. 

    B. Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu đã đặt ra nhiều thách thức đối với cả hai nước. 

    C. Liên Xô đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 7. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết tại đâu? 

    A. Béc-lin. B. Oasinhtơn. C. Bon. D. Niu Oóc. 

     

    Câu 8. Chiến tranh lạnh diễn ra trong khoảng thời gian nào? 

    A. 1947 - 1973. B. 1945 - 1991. C. 1947 - 1989. D. 1945 - 1989. 

     

    Câu 9. Thế nào là cuộc "Chiến tranh lạnh" theo phương thức đầy đủ nhất? 

    A. Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước. 

    B. Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới. 

    C. Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại "Luôn luôn trong tình trạng chiến tranh", thực hiện "Chính sách đu đưa bên miệng hố chiến tranh". 

    D. Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương. 

     

    Câu 10. Chủ trương của Liên Xô trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

    A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới. 

    B. Bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội. 

    C. Đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới. 

    D. Tất cả đều đúng. 

     

    Câu 11. Tình hình thế giới những năm sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế nào? 

    A. Phải nắm bắt thời cơ. 

    B. Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình. 

    C. Vừa nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức. 

    D. Hạn chế thách thức và vươn lên. 

     

    Câu 12. Khối quân sự nào được thành lập ở Tây Âu thời kì chiến tranh lạnh? 

    A. SEATO. B. CENTO. C. NATO. D. ANZUS. 

     

    Câu 13. Kế hoạch Mác San được ra đời vào thời gian nào? 

    A. Tháng 6 - 1947. B. Tháng 6 – 1946. C. Tháng 7 - 1946. D. Tháng 7 - 1947. 

     

    Câu 14. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương do bao nhiêu quốc gia cùng nhau sáng lập? 

    A. 10. B. 11. C. 12. D. 13 

     

    Câu 15. Sự kiện nào sau đây đã chi phối mối quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX? 

    A. Sự ra đời và hoạt động của Liên Hợp Quốc. 

    B. Sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO). 

    C. Chiến tranh lạnh. 

    D. Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. 

     

    Câu 16. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết vào thời gian nào? 

    A. Ngày 11 - 11 - 1972. B. Ngày 9 - 11 - 1972. 

    C. Ngày 11 - 9 - 1972. D. Ngày 9 - 9 - 1972. 

     

    Câu 17. Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào? 

    A. Đầu những năm 60 của thế kỉ XX. B. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX. 

    C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX. D. Đầu những năm 90 của thế kỉ XX. 

     

    Câu 18. Nội dung học thuyết Truman nhằm thực thi nhiệm vụ nào ở hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì? 

    A. Củng cố các chính quyền phản động và phát triển công nghiệp quốc phòng ở hai nước này. 

    B. Củng cố chính quyền phản động và phát triển kinh tế ở hai nước này. 

    C. Đẩy lùi các phong trào yêu nước và phát triển kinh tế của hai nước này. 

    D. Củng cố các chính quyền phản động và đẩy lùi phong trào đấu tranh yêu nước ở hai nước này. 

     

    Câu 19. Việc thực hiện kế hoạch Mác san đã gây ra tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu? 

    A. Mở màn cho cục diện Chiến tranh lạnh những năm sau chiến tranh. 

    B. Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế. 

    C. Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị. 

    D. Tạo nên cục diện đối lập về quân sự. 

     

    Câu 20. Sự kiện nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới? 

    A. Sự thành lập nước Cộng hòa Dân chủ Đức. 

    B. Sự thành lập các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu. 

    C. Sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết. 

    D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. 

     

    Câu 21. Cuộc khủng hoảng Caribê diễn ra vào thời gian nào? 

    A. 1960. B. 1961. C. 1962 D. 1963. 

     

    Câu 22. Với Kế hoạch Mácsan, Mĩ đã chi bao nhiêu tiền để viện trợ cho các nước Tây Âu? 

    A. Khoảng 70 tỉ USD. B. Khoảng 7 tỉ USD. 

    C. Khoảng 17 tỉ USD. D. Khoảng 71 tỉ USD. 

     

    Câu 23. Sự kiện 11 - 9 - 2001, đã đặt nước Mĩ trong tình trạng phải đối đầu với nguy cơ gì? 

    A. Sự bất cập trong hoạt động quốc phòng và anh ninh. 

    B. Sự suy giảm về kinh tế. 

    C. Chủ nghĩa khủng bố. 

    D. Sự khủng hoảng nội các. 

     

    Câu 24. Mục đích chung nhất của "Chiến tranh lạnh"do Mĩ phát động là gì? 

    A. Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN. 

    B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và phong trào cách mạng thế giới. 

    C. Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc vào Mĩ 

    D. Phô trương sức mạnh kinh tế và tiềm lực quốc phòng của Mĩ. 

     

    Câu 25. Trong năm 1972, hai cường quốc Xô - Mĩ đã cùng nhau kí kết các văn kiện nào sau đây? 

    A. Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (2) (SALT - 2) và Định ước Henxinki. 

    B. Tuyên bố chấm dứt cục diện Chiến tranh lạnh và Định ước Henxinki. 

    C. Định ước Henxinki và Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM). 

    D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1) (SALT - 1). 

     

    Câu 26. Mĩ đã chi một khoản tiền viện trợ cho hai nước Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì là bao nhiêu? 

    A. 200 triệu USD. B. 300 triệu USD. 

    C. 400 triệu USD. D. 500 triệu USD. 

     

    Câu 27. Tại sao sau thời gian tiến hành "Chiến tranh lạnh", cả Liên Xô và Mĩ đều bị suy giảm về vị thế? 

    A. Phải tập trung đầu tư cho công tác nghiên cứu và chế tạo vũ khí. 

    B. Sự vươn lên và cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu. 

    C. Chi phí cho chạy đua vũ trang quá lớn, sự cạnh tranh gay gắt của Nhật và Liên Xô. 

    D. Phải viện trợ cho các nước Đồng minh của mình. 

     

    Câu 28. Nguyên nhân nào khiến chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ được coi là sản phẩm của Chiến tranh lạnh? 

    A. Cuộc chiến đấu diễn ra giữa Mĩ và Việt Nam được sự hỗ trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới. 

    B. Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa mà Mĩ cần tiêu diệt. 

    C. Mĩ âm mưu dùng Việt Nam làm tiền đồn chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ở Châu Á. D. Nó diễn ra trong thời điểm nóng nhất của Chiến tranh lạnh. 

     

    Câu 29. Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai có tên gọi là: 

    A. Trật tự đa cực. B. Trật tự Vécxai-Oasinhton. 

    C. Trật tự một cực do Mỹ đứng đầu. D. Trật tự hai cực Ianta. 

     

    Câu 30. Tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh" được kí kết bởi hai nguyên thủ nào? tại đâu? 

    A. M. Goócbachốp và Níchxơn. Niu Oóc (Mĩ). 

    B. M. Goócbachốp và G.Busơ (cha). Manta (Liên Xô). 

    C. M. Goócbachốp và R.Rigân. Niu Oóc (Mĩ). 

    D. M. Goócbachốp và Bill Clintơn. Manta (Liên Xô) 

     

    Câu 31. Hãy chỉ ra nội dung của Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức. 

    A. Thiết lập mối quan hệ láng giềng thân thiện trên cơ sở bình đẳng. 

    B. Giải quyết các tranh chấp hoàn toàn bằng biện pháp hòa bình. 

    C. Hai bên tôn trọng không điều kiện chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ của nhau cũng như của các nước Châu Âu. 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 32. Tại sao "Chiến tranh lạnh" chấm dứt lại mở ra chiều hướng mới để giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp và xung đột? 

    A. Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, liên kết khu vực. 

    B. Vai trò của Liên Hợp Quốc được củng cố. 

    C. Xu thế hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế. 

    D. Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước, các khu vực như trước đây nữa. 

     

    Câu 33. Mĩ đã có những hành động nào chuẩn bị cho sự ra đời của Chiến tranh lạnh? 

    A. Việc thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO). 

    B. Sự ra đời của học thuyết Truman. 

    C. Sự ra đời của Kế hoạch Mác San 

    D. Tất cả ý trên. 

     

    Câu 34. Tại sao Mĩ lại tiến hành viện trợ khẩn cấp cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì? 

    A. Lôi kéo hai nước này can thiệp và giúp đỡ Tưởng Giới Thạch trong cuộc chiến chống Đảng cộng sản Trung Quốc. 

    B. Giúp nhân dân hai nước này khôi phục và phát triển kinh tế theo quy định của Hội nghị Ianta. 

    C. Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì đã cầu cứu Mĩ viện trợ cho mình. 

    D. Biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên Xô và Đông Âu ở phía Nam. 

     

    Câu 35. Sự kiện nào sau đây biểu thị cho xung đột quân sự của cuộc chiến tranh lạnh? 

    A. Chiến tranh thế giới thứ hai. 

    B. Chiến tranh vùng vịnh Péc - xích. 

    C. Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á, Triều Tiên, Trung Đông... 

    D. Chiến tranh giữa Mĩ và Liên Xô. 

     

    Câu 36. Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Thế chiến thứ hai? 

    A. Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự. 

    B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc. 

    C. Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó. 

    D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh. 

     

    Câu 37. Quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại từ 

    A. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX. 

    B. Nửa đầu những năm 90 của thế kỉ XX. 

    C. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX. 

    D. Nửa đầu những năm 80 của thế kỉ XX. 

     

    Câu 38. Sự tồn tại của các quốc gia nào đã trở thành nguy cơ đe dọa vị trí của Mĩ trong quan hệ quốc tế những năm sau chiến tranh? 

    A. Liên Xô và Trung Hoa. 

    B. Liên Xô, Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. 

    C. Liên Xô và các nước Đông Âu. 

    D. Các nước Đông Âu và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. 

     

    Câu 39. Sau "Chiến tranh lạnh", dưới tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển với việc 

    A. Lấy quân sự làm trọng điểm B. Lấy chính trị làm trọng điểm 

    C. Lấy kinh tế làm trọng điểm. D. Lấy văn hoá, giáo dục làm trọng điểm. 

     

    Câu 40. Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là: 

    A. Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển 

    B. Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế 

    C. Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi 

    D. Hoà nhập nhưng không hoà tan. 

     

     

     

    BÀI 10. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

     

    Câu 1. Cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật lần hai được khởi đầu từ 

    A. Nước Mĩ. B. Nhật Bản. C. Nước Anh. D. Liên Xô 

     

    Câu 2. Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là do: 

    A. Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt 

    B. Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ xviii- xix 

    C. Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao 

    D. Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh". 

     

    Câu 3. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ ngày nay là: 

    A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp 

    B. Khoa học gắn liền với kĩ thuật 

    C. Mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ sản xuất 

    D. Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất. 

     

    Câu 4. Từ những năm 70 (thế kỉ XX) đến nay, cuộc cách mạng khoa hoc- kĩ thuật diễn ra chủ yếu về: 

    A. Lĩnh vực kinh tế. B. Lĩnh vực khoa học 

    C. Lĩnh vực kĩ thuật. D. Lĩnh vực công nghệ. 

     

    Câu 5. Điểm khác nhau cơ bản về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai so với lần thứ nhất là 

    A. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học 

    B. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn 

    C. Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản 

    D. Khoa học-kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. 

     

    Câu 6. Năm 1997, một thành tựu sinh học gây chấn động lớn dư luận thế giới, đó là: 

    A. Các nhà khoa học công bố "Bản đồ gien người" 

    B. Công nghệ enzim ra đời 

    C. Cừu Đô-li ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính 

    D. Các nhà khoa học đã công bố công nghệ "đột biến gien". 

     

    Câu 7. Nước đầu tiên mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ là: 

    A. Mĩ. B. Liên Xô C. Nhật Bản. D. Trung Quốc. 

     

    Câu 8. Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là: 

    A. Năm 1949, Liên Xô nghiên cứu và chế tạo thành công động cơ phản lực 

    B. Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo 

    C. Năm 1961, Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất 

    D. Năm 1972, Liên Xô xây dựng trạm vệ tinh ngoài Trái Đất. 

     

    Câu 9. Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học- công nghệ, đã dẫn đến hiện tượng: 

    A. Bùng nổ thông tin. 

    B. Đầu tư vào khoa học cho lãi cao 

    C. Chảy máu chất xám 

    D. Con người đầu tư vào việc phát minh sáng chế. 

     

    Câu 10. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học – công nghệ là: 

    A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ 

    B. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ 

    C. Làm thay đổi căn bản các nhân tố sản xuất 

    D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng. 

     

    Câu 11. Hạn chế cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ là: 

    A. Chế tạo ra vũ khí huỷ diệt, ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật. 

    B. Chế tạo vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đến trước nguy cơ chiến tranh mới 

    C. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân 

    D. Nguyên nhân của nạn khủng bố, gây nên tình trạng căng thẳng 

     

    Câu 12. Thương mại quốc tế tăng có nghĩa là nó đã phản ánh: 

    A. Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau 

    B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới cao 

    C. Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng 

    D. Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển. 

     

    Câu 13. Một hệ quả quan trọng của cách mạng KH-CN từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là: 

    A. Sự thay đổi về cơ cấu dân số 

    B. Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao 

    C. Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hoá 

    D. Nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của con người. 

     

    Câu 14. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhằm: 

    A. Hình thành các công ti xuyên quốc gia 

    B. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước 

    C. Đẩy mạnh xu hướng toàn cầu hoá 

    D. Thắt chặt quan hệ thương mại quốc tế. 

     

    Câu 15. AFTA là 

    A. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ 

    B. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương 

    C. Diễn đàn hợp tác Á- Âu 

    D. Khu vực thương mại tự do ASEAN. 

     

    Câu 16. Việt Nam tham gia Diễn đàn APEC vào: 

    A. Năm 1989. B. Năm 1995. C. Năm 1998. D. Năm 2006 

     

    Câu 17. Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO): 

    A. Vào ngày 7/11/2006 tại Giơ-ne-vơ (Thuỵ Sĩ) 

    B. Vào ngày 11/11/2006 tại Hà Nội 

    C. Vào ngày 11/11/2006 tại Pa-ri (Pháp) 

    D. Vào ngày 7/11/2006 tại Niu-oóc (Mĩ) 

     

    Câu 18. Sự tồn tại của toàn cầu hoá là 

    A. Sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới 

    B. Sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế 

    C. Xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới 

    D. Xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược. 

     

    Câu 19. Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là 

    A. Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài 

    B. Tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ 

    C. Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp 

    D. Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới. 

     

    Câu 20. Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu, nếu như 

    A. Không đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế 

    B. Không phát minh, cải tiến khoa học- kĩ thuật 

    C. Bỏ lỡ cơ hội, không có sự thích ứng, hoà nhập và tiếp thu tiến bộ KH-KT 

    D. Tự tin vào chính mình. 

     

    Câu 21. APEC là tên viết tắt của tổ chức nào? 

    A. Quỹ tiền tệ quốc tế 

    B. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mĩ 

    C. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á- Thái Bình Dương 

    D. Diễn đàn hợp tác Á- Âu. 

     

    Câu 22. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 trải qua mấy giai đoạn chính? 

    A. Một. B. Hai. C. Ba. D. Bốn 

     

    Câu 23. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã đưa con người chuyển sang nền văn minh 

    A. Công nghiệp và hậu công nghiệp B. Công nghệ thông tin 

    C. Kĩ thuật tiên tiến. D. Nhân loại 

     

    Câu 24. “Không nên quá tự hào về những thắng lợi của chúng ta đối với tự nhiên. Bởi vì cứ mỗi lần ta đạt được một thắng lợi là với tự nhiên trả thù lại chúng ta” là lời cảnh báo về hậu quả của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật cách đây hàng trăm năm của 

    A. Ăngghen. B. Các Mác. C. Anhxtanh. D. Vanga 

     

    Câu 25. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ xuất hiện từ 

    A. Đầu những năm 70 của thế kỉ XX 

    B. Nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX 

    C. Đầu những năm 80 của thế kỉ XX 

    D. Nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX 

     

    Câu 26. Ngành khoa học cơ bản bao gồm 

    A. Toán, lý, hóa và sóng điện tử. B. Toán, khoa học kĩ thuật, lý và sinh 

    C. Toán, lý, hóa và sinh. D. Vật liệu siêu bền, hóa học, lý và sinh. 

     

    Câu 27. Nguyên nhân lớn nhất, đe dọa nền văn minh và con người trên trái đất của cách mạng khoa học công nghệ là 

    A. Ô nhiễm môi trường. 

    B. Dịch bệnh phát sinh 

    C. Hiện tượng chảy máu chất xám. 

    D. Sản xuất các loại vũ khí có tính hủy diệt hàng loạt 

     

    Câu 28. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào? 

    A. Thế kỉ VII B. Thế kỉ VIII. C. Thế kỉ XV. D. Cuối thế kỉ XIX 

     

    Câu 29. Trong các thành tựu các ngành khoa học cơ bản sau, thành tựu nào trở thành ngành mũi nhọn? 

    A. Cuộc cách mạng xanh. B. Công nghệ sinh học 

    C. Phóng xạ sinh học. D. Năng lượng nhiệt hạch 

     

    Câu 30. Diễn đàn hợp tác Á-Âu là 

    A. ASEM. B. APEC. C. AFTA. D. WB

     

    ------HẾT------ 

    - Tài liệu được tổng hợp, sưu tầm và biên soạn. 

    - Tài liệu được tặng, cho và gửi miễn phí cho tất cả mọi người 

    - Tài liệu không phục vụ mục đích mua bán dưới bất kì hình thức nào 

    - Mọi sao chép, copy xin vui lòng ghi rõ nguồn